To put up money out of one's own purse.
Tiếng Anh: Là lấy tiền của mình ra mà chi cho một việc chung hoặc một việc của người khác, nên nó ngụ ý bỏ ra chớ không phải trả nợ.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To put up money out of one's own purse.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lấy tiền của mình ra mà chi cho một việc chung hoặc một việc của người khác. Tiếng xuất nghĩa là đưa ra, nên nó ngụ ý bỏ ra chớ không phải trả một món nợ đã mắc.
🇬🇧 To take one's own money and lay it out for a common purpose or another's affair. The verb means to bring forth, implying an outlay rather than the paying of a debt owed.
Thí dụ:
Hương chức làng xuất tiền công nho, may cho mỗi người một bộ vải xiêm láng.
The village officers put up the common funds and had a glossy suit made for each man.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHơn nữa, muốn đốt cho xong 7 thước khối đất, dân phải xuất tiền túi ra mà mua củi.
Besides, to fire seven cubic metres of earth the people had to put up money from their own pockets for wood.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamBây giờ chi tiêu trong nhà, Hổ để cho nàng lo, nên xuất tiền nhiều quá làm cho nàng ngộp.
Now he left the household spending to her, and putting up so much money left her breathless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IVí dầu thím muốn xuất tiền ra để trả đầy đủ các khoản ăn ở, may mặc cho bà Tư cũng chẳng được.
Even if she wished to put up money to pay in full for the other's board and clothing, she could not.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNgười ta xúc muối đó gánh về nấu đặng lọc lại mà dùng, khỏi xuất tiền mua hay là gánh lúa đi đổi.
People scooped that salt and carried it home to boil and refine for use, with no need to put up money or barter rice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợÔng chủ ruộng muối Bạc Liêu là người Việt Nam đầu tiên dám xuất tiền túi để mua máy bay, bay dạo chơi.
The salt field owner there was the first Vietnamese who dared put up his own money to buy an aeroplane and fly for pleasure.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNhà nước mỗi năm có xuất tiền ra làm việc ấy, có phải là không làm đâu, nhưng phải lâu ngày mới rồi được.
The state puts up money each year for that work, so it is not undone, but it takes long to finish.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamChú Hương thân giàu nhỏ, chú xuất tiền mua mọi.
The village officer was modestly rich and put up money to buy everything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNếu nghiện rượu thì nó xuất tiền túi ra mà mua.
If he is a drinker then he puts up his own money to buy it.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyDung phải xuất tiền túi ra để mua tặng bạn hữu.
She had to put up her own money to buy gifts for her friends.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hương chức làng xuất tiền công nho, may cho mỗi người một bộ vải xiêm láng.”“Hơn nữa, muốn đốt cho xong 7 thước khối đất, dân phải xuất tiền túi ra mà mua củi.”“Bây giờ chi tiêu trong nhà, Hổ để cho nàng lo, nên xuất tiền nhiều quá làm cho nàng ngộp.”“Ví dầu thím muốn xuất tiền ra để trả đầy đủ các khoản ăn ở, may mặc cho bà Tư cũng chẳng được.”“Người ta xúc muối đó gánh về nấu đặng lọc lại mà dùng, khỏi xuất tiền mua hay là gánh lúa đi đổi.”“Ông chủ ruộng muối Bạc Liêu là người Việt Nam đầu tiên dám xuất tiền túi để mua máy bay, bay dạo chơi.”“Nhà nước mỗi năm có xuất tiền ra làm việc ấy, có phải là không làm đâu, nhưng phải lâu ngày mới rồi được.”“Chú Hương thân giàu nhỏ, chú xuất tiền mua mọi.”