Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là bỗng có mặt ở đó, và nó trọng thể hơn hiện ra, nên nhà văn dùng nó khi một người bước vào làm đổi cả cảnh.

Tiếng Anh: To appear, to come suddenly into view.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xuất hiện(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là bỗng có mặt ở đó, và nó trọng thể hơn hiện ra, nên nhà văn dùng nó khi một người bước vào làm đổi cả cảnh.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bỗng có mặt ở đóđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Bỗng có mặt ở đó. Nó trọng thể hơn hiện ra, nên nhà văn dùng nó khi một người bước vào làm đổi cả cảnh: chủ nhà xuất hiện, Kiều Diễm xuất hiện dưới ánh đèn màu. Nó cũng dùng cho cái trước đây chưa có mà nay có: việc in bằng bản gỗ bắt đầu xuất hiện. Nó làm danh từ được: sự xuất hiện.

🇬🇧 To be suddenly present. It is graver than the plain word for showing, so writers use it when a person's entrance changes the whole scene. It serves too for what did not exist before and now does. It works as a noun as well.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Khách chưa kịp ngồi và chị cũng chưa qua khỏi cửa buồng thì chủ nhà xuất hiện.

The guest had not sat down and she had not got past the bedroom door when the host appeared.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Lần này Kiều Diễm xuất hiện dưới ánh đèn màu với dáng điệu vui tươi nhí nhảnh.

This time she appeared under the coloured lights with a bright and sprightly bearing.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Viễn ảnh xuất hiện như bà hoàng đêm dạ hội làm cho Liên phấn khởi và nô nức lạ.

The prospect of appearing as queen of the ball made her keen and strangely eager.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Nhưng trên đường nàng đi bơ vơ không có ông hoàng tử đẹp trai nào xuất hiện cả.

But on the road she walked forlorn, and no handsome prince appeared at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Đến sườn núi, họ ngồi nghỉ, chờ khi chạng vạng tối mới dám xuất hiện để xin cơm.

At the mountainside they sat resting, waiting for dusk before daring to appear and beg for rice.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ở rạch Xà Phiên, ở Tân Bằng, ở Cà Mau, thỉnh thoảng Mãng Xà Vương xuất hiện.

At those creeks and at that town, now and then the serpent king appeared.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Từ đó, việc in bằng bản gỗ bắt đầu xuất hiện và dần dần lan rộng trong dân gian.

From then, printing from wood blocks began to appear and spread little by little among the people.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nhưng khi ông đến, mấy đàn chuột ấy bỗng nhiên biến mất, chẳng bao giờ xuất hiện.

But when he came, those packs of rats suddenly vanished and never appeared again.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Lạ quá, từ lúc Trâm xuất hiện ra tới giờ, chàng gần như quên mất mối thù phải trả.

Strange it was that from the moment she appeared he had all but forgotten the revenge owed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Một việc khá phức tạp mà ta khó tra cứu để biết xuất hiện vào khoảng nào?

A matter complex enough that we can hardly search out when it appeared.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Khách chưa kịp ngồi và chị cũng chưa qua khỏi cửa buồng thì chủ nhà xuất hiện.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Lần này Kiều Diễm xuất hiện dưới ánh đèn màu với dáng điệu vui tươi nhí nhảnh.
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 4
Viễn ảnh xuất hiện như bà hoàng đêm dạ hội làm cho Liên phấn khởi và nô nức lạ.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
Nhưng trên đường nàng đi bơ vơ không có ông hoàng tử đẹp trai nào xuất hiện cả.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
Đến sườn núi, họ ngồi nghỉ, chờ khi chạng vạng tối mới dám xuất hiện để xin cơm.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
Ở rạch Xà Phiên, ở Tân Bằng, ở Cà Mau, thỉnh thoảng Mãng Xà Vương xuất hiện.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
Từ đó, việc in bằng bản gỗ bắt đầu xuất hiện và dần dần lan rộng trong dân gian.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông tổ nghề in là ai?
Nhưng khi ông đến, mấy đàn chuột ấy bỗng nhiên biến mất, chẳng bao giờ xuất hiện.
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 5