Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đuổi cho đi cho khỏi; trong lòng thì là đuổi một ý nghĩ, một hình ảnh ra khỏi đầu.

Tiếng Anh: To drive away; of the mind, to drive a thought or an image out of one's head.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xua đuổi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đuổi cho đi cho khỏi; trong lòng thì là đuổi một ý nghĩ, một hình ảnh ra khỏi đầu.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đuổi cho đi; trong lòng thì là đuổi một ý nghĩ ra khỏi đầuđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn thứ bị xua đuổi phần nhiều là một hình ảnh hay một ý nghĩ, chớ không phải một người: xua đuổi hình ảnh Trâm ra khỏi đầu óc, xua đuổi những hình ảnh lởn vởn trong óc, xua đuổi cái ám ảnh đen tối ấy, xua đuổi Lan ra khỏi lòng chàng. Cái cử chỉ đi kèm được tả rõ: dụi mắt vỗ trán để xua đuổi. Khi thứ bị đuổi là người thì nó đi với chữ la rầy hoặc với việc đóng cửa: la rầy xua đuổi tôi, đóng cửa cái xua đuổi bớt những người muốn quan sát. Và kho văn cho biết ý nghĩ bị đuổi rồi vẫn trở về: sau một lúc lâu bị xua đuổi lại lởn vởn trở về.

🇬🇧 In the corpus what gets driven off is more often an image or a thought than a person, and the gesture that goes with it is set down plainly. When the object is a person the word keeps company with scolding, or with the shutting of a door. And the corpus notes that a thought once driven off comes drifting back.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhứt định đó không phải là lý do nó xui chàng xua đuổi Lan ra khỏi lòng chàng.

That was certainly not the reason that put it in him to drive Lan out of his heart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Chồng tôi thấy cử chỉ của tôi như vậy thì nổi giận nên la rầy xua đuổi tôi.

My husband saw me behave so and grew angry, and scolded me and drove me off.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Nhưng đứng trước chúng, người đầy tớ bỗng thấy xót thương, không thể cất lời xua đuổi.

But standing before them the servant felt a sudden pity, and could not get out a word to drive them off.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Cô biết có xua đuổi cách nào Triều cũng cứ ở lại, Tính Triều là thế.

She knew that however she drove him off Trieu would stay; that was Trieu's nature.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Nhưng ngồi từ nãy giờ, những ý nghĩ bất-chánh lại lởn-vởn trở về sau một lúc lâu bị xua đuổi.

But sitting there all this while, the improper thoughts came drifting back after being long driven off.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Lắm khi trong lúc tế lại đóng cửa cái, xua đuổi bớt những người muốn quan sát, cùng thông cảm.

Often during the rite the main door is shut as well, driving off some of those who would look on and share in it.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Tôi bực bội xua đuổi hình ảnh Trâm ra khỏi đầu óc mình.

In my vexation I drove the image of Tram out of my head.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Hắn dụi mắt vỗ trán để xua đuổi cái ám ảnh đen tối ấy.

He rubbed his eyes and slapped his brow to drive off that dark obsession.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Tôi cố xua đuổi những hình ảnh lởn vởn trong óc.

I tried hard to drive off the images drifting in my head.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Cúc Huyền muốn xua đuổi Lũy ra khỏi thị trấn này, quên Lũy, xóa bỏ Lũy, để được trở về sự hồn nhiên cũ với My.

Cuc Huyen wanted to drive Luy out of this town, to forget Luy, to erase Luy, and so come back to her old innocence with My.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhứt định đó không phải là lý do nó xui chàng xua đuổi Lan ra khỏi lòng chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
“Chồng tôi thấy cử chỉ của tôi như vậy thì nổi giận nên la rầy xua đuổi tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 6
“Nhưng đứng trước chúng, người đầy tớ bỗng thấy xót thương, không thể cất lời xua đuổi.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, III. Trên đường phiêu lãng
“Cô biết có xua đuổi cách nào Triều cũng cứ ở lại, Tính Triều là thế.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 8
“Nhưng ngồi từ nãy giờ, những ý nghĩ bất-chánh lại lởn-vởn trở về sau một lúc lâu bị xua đuổi.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 2
“Lắm khi trong lúc tế lại đóng cửa cái, xua đuổi bớt những người muốn quan sát, cùng thông cảm.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
“Tôi bực bội xua đuổi hình ảnh Trâm ra khỏi đầu óc mình.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
“Hắn dụi mắt vỗ trán để xua đuổi cái ám ảnh đen tối ấy.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3