Xong hết, không còn chút gì phải làm nữa; lối nói Nam Bộ cho chữ xong.
Tiếng Anh: Quite finished, with nothing left to do, in the Southern way of saying it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xong hết, không còn chút gì phải làm nữa; lối nói Nam Bộ cho chữ xong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xong hết. Chữ xuôi thêm vào cho thấy việc đã trôi hết, không còn khúc mắc, nên nó mạnh hơn chữ xong một mình. Trong kho văn Nam Bộ nó có một lối đứng rất riêng: xong xuôi đâu đó, hoặc đâu đó xong xuôi, và câu đó là một cái mốc thời gian, nghĩa là từ đây việc mới bắt đầu. Nó cũng đi với chữ rồi, thành xong xuôi rồi.
🇬🇧 Quite done. The second element shows the business flowing clear away with no snag left, so it is stronger than the plain word for finished. In the Southern corpus it has a form of its own, joining with a word meaning thereabouts, and that phrase marks the hour, since only from there does the next thing begin.
Thí dụ:
Đồ của ai dọn vào phòng nấy xong xuôi rồi, thì trời đã chiều, nên có hơi lạnh.
Once each person's things had been carried into their own room it was evening, so there was a touch of cold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCông việc sắp đặt xong xuôi rồi hết, chỉ đợi mía đúng lứa thì đốn mà ép đường.
All the arranging was quite done, and it only remained to wait for the cane to come to age, then cut it and press the sugar.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýXong xuôi đâu đó, cô em ở nhà chơi để qua đi kiếm thẩy liền nội buổi sáng nay.
That being quite done, you stay at home and play while I go and find him this very morning.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngVái trời cho đâu đó xong xuôi, tôi về vườn lo cày sâu cuốc bẫm để nuôi mẹ già.
Heaven grant it all comes out right, and I shall go back to the garden to dig deep and hoe hard and keep my old mother.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònÐâu đó xong xuôi, ông ta nằm nhà, chờ ngày gom góp da rắn, đem về Sanh Ca Bo.
That being quite done, the man stayed at home and waited for the day to gather the snake skins and carry them back.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamGhi xong xuôi, xem lại thì câu rao quà bột khoai rõ là một bản nhạc đáng chú ý.
The noting quite done, he looked it over and saw that the sweet potato vendor's cry was a piece of music worth attention.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcCác việc xong xuôi rồi, Thủ Nghĩa với vợ chồng Kỉnh Chi ngồi tàu trở về An Giang.
Everything being done, Thu Nghia and the young couple took the steamer back to An Giang.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiXong xuôi đâu đấy, người lớn mời nhau, trẻ nít rủ nhau xuống nhà dưới ăn chè đậu.
All being quite done, the grown people invited one another and the children called one another down to the back house for bean pudding.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuXong xuôi, anh ta móc hộp quẹt máy ra bật lửa châm vào một nhúm cỏ lát khô.
That done, he took out his lighter and struck a flame to a handful of dry sedge.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìBa Khai do theo ý đó mà chỉ cho mấy người bạn khiêng dọn, đến tối đã xong xuôi hết.
Ba Khai followed that plan and told his friends where to carry things, and by evening it was all quite done.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đồ của ai dọn vào phòng nấy xong xuôi rồi, thì trời đã chiều, nên có hơi lạnh.”“Công việc sắp đặt xong xuôi rồi hết, chỉ đợi mía đúng lứa thì đốn mà ép đường.”“Xong xuôi đâu đó, cô em ở nhà chơi để qua đi kiếm thẩy liền nội buổi sáng nay.”“Vái trời cho đâu đó xong xuôi, tôi về vườn lo cày sâu cuốc bẫm để nuôi mẹ già.”“Ðâu đó xong xuôi, ông ta nằm nhà, chờ ngày gom góp da rắn, đem về Sanh Ca Bo.”“Ghi xong xuôi, xem lại thì câu rao quà bột khoai rõ là một bản nhạc đáng chú ý.”“Các việc xong xuôi rồi, Thủ Nghĩa với vợ chồng Kỉnh Chi ngồi tàu trở về An Giang.”“Xong xuôi đâu đấy, người lớn mời nhau, trẻ nít rủ nhau xuống nhà dưới ăn chè đậu.”