The neighbourhood, those who live round one and know one's business.
Tiếng Anh: Là cả cái xóm và cả cái làng gộp lại, tức là những người sống quanh mình và cùng biết chuyện của nhau.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The neighbourhood, those who live round one and know one's business.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cả cái xóm và cả cái làng gộp lại, tức là những người sống quanh mình và cùng biết chuyện của nhau. Vì vậy trong truyện nó thường là cái mắt nhìn: mất mặt với xóm làng, bẽ mặt với xóm làng.
🇬🇧 Hamlet and village together, meaning those who live round one and all know each other's affairs. So in stories it is often the watching eye: to lose face before it, to be shamed before it.
Thí dụ:
Sau cánh đồng được canh tác, là xóm làng đông hằng hai ba mươi nếp nhà tranh.
Beyond the tilled field lay a neighbourhood of twenty or thirty thatched houses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpMẹ Chức bằng lòng nên mới đầm ấm, xóm làng biết hết nên không có tiếng gì.
His mother consented and so all was warm, and the neighbourhood knew of it all and there was no talk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợGia đình hai bác cũng hãnh diện, được mở mặt mở mày với bà con xóm làng.
The family too was proud and could hold up its face before the neighbourhood.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IEm thương cha mẹ em quá, không muốn người bẽ mặt với xóm làng, nên em phải sợ vì chỗ đó.
I love my parents too much to have them shamed before the neighbourhood, and that is what I fear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng vì phải ra làng làm giấy tờ, tự nhiên xóm làng đều hay biết, làm sao mà giấu cho nhẹm.
But having to go to the village for the papers, the neighbourhood naturally learned of it, so how could it be kept quiet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTrưa quê đã buồn mà trưa ở đây lại buồn gấp mấy lần ở xóm làng.
Noon in the country is dull enough, and noon here is many times duller than in the neighbourhood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHôn lễ bãi bỏ bất ngờ khiến ông Hội Đồng mất mặt với xóm làng nên tuyệt giao luôn với bà Chủ.
The wedding broken off so suddenly made him lose face before the neighbourhood, so he cut off all dealings with her.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNgười có đất thì ít khi nào chịu bán đứng vì còn bận bịu về tình cảm, về thể diện với xóm làng.
One who owns land seldom consents to sell it outright, being still bound by feeling and by face before the neighbourhood.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamHằng năm, đúng dịp hai con Mãng Xà Vương từ ngoài biển khơi vịnh Xiêm La đến khuấy rối xóm làng.
Each year, at the very season when the two serpent kings come from the open gulf to trouble the neighbourhood.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCòn như khó ngủ thì đợi độ một tiếng đồng hồ nữa, cháu kiếm khách xong trở vô nói chuyện xóm làng chơi.
And if you cannot sleep then wait an hour, and when I have found a customer I shall come back in and talk of the neighbourhood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau cánh đồng được canh tác, là xóm làng đông hằng hai ba mươi nếp nhà tranh.”“Mẹ Chức bằng lòng nên mới đầm ấm, xóm làng biết hết nên không có tiếng gì.”“Gia đình hai bác cũng hãnh diện, được mở mặt mở mày với bà con xóm làng.”“Em thương cha mẹ em quá, không muốn người bẽ mặt với xóm làng, nên em phải sợ vì chỗ đó.”“Nhưng vì phải ra làng làm giấy tờ, tự nhiên xóm làng đều hay biết, làm sao mà giấu cho nhẹm.”“Trưa quê đã buồn mà trưa ở đây lại buồn gấp mấy lần ở xóm làng.”“Hôn lễ bãi bỏ bất ngờ khiến ông Hội Đồng mất mặt với xóm làng nên tuyệt giao luôn với bà Chủ.”“Người có đất thì ít khi nào chịu bán đứng vì còn bận bịu về tình cảm, về thể diện với xóm làng.”