Những người ở chung xóm, ở gần nhà mình; bà con lối xóm.
Tiếng Anh: Neighbours; the people living in the same hamlet or near one's home.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Những người ở chung xóm, ở gần nhà mình; bà con lối xóm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó như những con mắt và cái miệng chung quanh mình: xấu hổ với xóm giềng, xóm giềng họ thấy, xóm giềng nói ra nói vào, sợ xóm giềng hồ nghi, xóm giềng hay được thì mang nhục. Người ta hay lo giữ thể diện trước xóm giềng. Nó cũng là những người giúp đỡ hay tới lui với mình: có dịp may cho xóm giềng, có tới lui với xóm giềng, từ giã anh chị xóm giềng mà lên đường.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for the watching eyes and wagging tongues around one: being ashamed before the neighbours, the neighbours seeing, gossiping, suspecting, disgrace if they find out. People worry about face before them. It also means those who help and visit: a stroke of luck for the neighbours, keeping up with them, saying goodbye to them before a journey.
Thí dụ:
Nên chi, mặc dầu Sơn hét to, Quít cũng cố hét to hơn, kẻo xấu hổ với xóm giềng.
So although Son shouted loudly, Quit made herself shout even louder, lest she be shamed before the neighbours.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápXóm giềng cũng bớt tin dị đoan cúng vái lặt vặt, hao tài tốn của vô lý như trước.
The neighbours too grew less superstitious, no longer wasting money on petty offerings as before.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủNhưng sơ sịa mà phải ồn cho xóm giềng họ thấy rõ đó là đám cưới hẳn hoi.
Simple, yet noisy enough that the neighbours could plainly see it was a proper wedding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IGặp lão thầy rắn này là dịp may cho xóm giềng và cho gia đình chú.
Meeting this snake charmer is a stroke of luck for the neighbours and for your family.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐể cái máy quỉ ấy cháy cho rồi, có phải đỡ khổ xóm giềng không.
Let that damned machine burn up; would that not spare the neighbours.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióNhưng mỗi lần em về, xóm giềng lại thấy em sang hơn lúc có chồng, cho nên họ nói ra nói vào dữ lắm.
But every time I go home, the neighbours find me grander than when I was married, so they gossip terribly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoBậy quá, khi nãy anh la hét làm em bẽ mặt với xóm giềng.
That was wrong of you; just now your shouting shamed me before the neighbours.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNơi sông rạch, có thuyền chở những món ấy, trông vui vẻ xóm giềng, như biến cố quan trọng trong địa phương.
Along the creeks, boats carried those things, cheering the neighbours as if it were a great local event.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamỪ, với lại gần xóm giềng, giúp đỡ lẫn nhau, vui không biết bao nhiêu.
Yes, and besides, being near the neighbours, helping one another, is more cheerful than one can say.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCó nhậu mới có tới lui với xóm giềng được.
Only by drinking together can one keep up with the neighbours.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nên chi, mặc dầu Sơn hét to, Quít cũng cố hét to hơn, kẻo xấu hổ với xóm giềng.”“Xóm giềng cũng bớt tin dị đoan cúng vái lặt vặt, hao tài tốn của vô lý như trước.”“Nhưng sơ sịa mà phải ồn cho xóm giềng họ thấy rõ đó là đám cưới hẳn hoi.”“Gặp lão thầy rắn này là dịp may cho xóm giềng và cho gia đình chú.”“Để cái máy quỉ ấy cháy cho rồi, có phải đỡ khổ xóm giềng không.”“Nhưng mỗi lần em về, xóm giềng lại thấy em sang hơn lúc có chồng, cho nên họ nói ra nói vào dữ lắm.”“Nửa đêm, xóm giềng xách gậy, xách hèo tới vây bắt.”“Nơi sông rạch, có thuyền chở những món ấy, trông vui vẻ xóm giềng, như biến cố quan trọng trong địa phương.”