Là trở mình đổi thế để lo liệu, nên nó có cả nghĩa đen là xoay cái thân và nghĩa bóng là xoay xở cho qua cơn.
Tiếng Anh: To shift about, in body or in one's affairs.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là trở mình đổi thế để lo liệu, nên nó có cả nghĩa đen là xoay cái thân và nghĩa bóng là xoay xở cho qua cơn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trở mình đổi thế để lo liệu. Nó có hai lớp dính nhau: nghĩa đen là xoay cái thân trong một chỗ chật, nghĩa bóng là xoay xở cho qua cơn. Vì vậy câu khó bề xoay trở vừa nói cái chỗ hẹp, vừa nói cái thế bí, và người biết xoay trở là người tháo vát.
🇬🇧 To shift one's position so as to manage. It has two layers held together: turning the body in a cramped place, and turning one's affairs about to get through a difficulty. So the phrase for finding it hard names both a tight space and a tight spot.
Thí dụ:
Cô vội nép mình xích vô trong và nhón chân nhìn kỹ xem Tư Cầu xoay trở ra làm sao.
She quickly drew back inside and rose on her toes to look closely at how he would manage it.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVì bị bó túm tụm trong chiếc “xà rông” Nhạn phải xoay trở mãi mới ngồi xuống được.
Bound tight in the wrapped skirt, she had to shift about a long while before she could sit down.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNhờ xoay trở tài tình, lanh tay lanh chân nên chẳng bao giờ ông ta bị bắt tại trận.
Thanks to his clever shifts and his quick hands and feet he was never caught in the act.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủRất có thể nó mạnh hơn tui, gan hơn tui nhưng nó chậm hơn tui và lại không biết xoay trở.
Very likely he is stronger than I and braver than I, but he is slower than I and does not know how to shift about.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuVâng, đây là phút chót và thiếu nữ đang xoay trở để giúp ông nàng bước lên thềm của trại bịnh.
Yes, this is the last minute, and the girl is shifting about to help her grandfather up the step of the sick ward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng ở chỗ rừng dày, con người khó bề xoay trở để thủ thế.
But in thick forest a person can hardly shift about to stand on guard.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamXoay trở thế nằm, Uyển vẫn không tài nào nhắm mắt.
Shifting her position as she lay, she still could not close her eyes at all.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoBàn tay nàng xoay trở trong lòng bàn tay Bạch.
Her hand shifted about within the palm of his hand.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhà lão khá đông, thêm năm bảy đứa cháu nội; đứa con trai út có sức xoay trở, giành giựt từng thanh củi quế, từng nắm gạo châu.
His household was fairly large, with five or seven grandchildren besides, and the youngest son had strength to shift about and to fight for every stick of cinnamon wood and every handful of rice.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHai cảnh đời đó phải đi đôi con người mới tấn thủ vững vàng và mạnh mẽ, ung đúc tài trí để xoay trở theo thực tế cho khỏi thua sút thiên hạ.
Those two states of life must go together before a person can advance steadily and strongly, forging wit and talent so as to shift about according to the facts and not fall behind the world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô vội nép mình xích vô trong và nhón chân nhìn kỹ xem Tư Cầu xoay trở ra làm sao.”“Vì bị bó túm tụm trong chiếc “xà rông” Nhạn phải xoay trở mãi mới ngồi xuống được.”“Nhờ xoay trở tài tình, lanh tay lanh chân nên chẳng bao giờ ông ta bị bắt tại trận.”“Rất có thể nó mạnh hơn tui, gan hơn tui nhưng nó chậm hơn tui và lại không biết xoay trở.”“Vâng, đây là phút chót và thiếu nữ đang xoay trở để giúp ông nàng bước lên thềm của trại bịnh.”“Nhưng ở chỗ rừng dày, con người khó bề xoay trở để thủ thế.”“Xoay trở thế nằm, Uyển vẫn không tài nào nhắm mắt.”“Bàn tay nàng xoay trở trong lòng bàn tay Bạch.”