Chuyện va chạm, bất hòa nhỏ giữa người với người, làm mất lòng nhau.
Tiếng Anh: Friction; a minor clash or falling out between people that causes bad feeling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chuyện va chạm, bất hòa nhỏ giữa người với người, làm mất lòng nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó trong lối phủ định hay lối ngăn trước: không có chuyện gì xích mích, không xích mích bao giờ cả, khỏi sanh xích mích, đừng để sanh xích mích. Nó hay đi với sanh, có và với nhau: sanh xích mích, có xích mích điều gì, xích mích với nhau. Cái xích mích thường xảy ra trong nhà: giữa vợ lớn vợ nhỏ, giữa anh em, giữa vợ chồng, hay vì phân bì sơ thân. Kho văn cũng cho thấy nó có thể làm vợ chồng xa nhau.
🇬🇧 The corpus very often uses it in the negative or as something to prevent: no friction ever, so as not to cause any, do not let it arise. It pairs with arise, have and with each other. The friction usually happens at home: between first and second wives, among siblings, between spouses, or from jealousy over favour. The corpus shows it can even drive a couple apart.
Thí dụ:
Vả lại giữa nó với bọn Phú Mỹ từ trước tới nay không có chuyện gì xích mích.
Besides, between him and the Phu My gang there had never been any friction.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcBà không dám xin miệt một mình Lý sợ hai trẻ phân bì sự sơ thân mà sanh xích mích.
She dared not ask for Ly alone, fearing the two girls would feel favoured or slighted and fall out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýGiao vui với nghĩa, say với tình, quyết yêu hai vợ đồng nhau cho khỏi sanh xích mích.
Giao rejoiced in duty and delighted in love, determined to love both wives equally so no friction would arise.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻEm nghĩ coi tư trước tới giờ qua với em và anh Tư có ai xích mích điều gì với em đâu.
Think about it: from the start, has anyone, me or Tu, ever had any quarrel with you?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTừ đó, hai con cáo chung đụng với nhau mà không xích mích bao giờ cả.
From then on the two foxes lived together without ever falling out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNhưng thôi, đừng đùa, ta sao lại xích mích nhau vì một đứa con gái.
But enough, no joking; why should we quarrel over a girl.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IAi cũng vui mừng niềm nở, khỏi giận hờn xích mích chi hết.
Everyone was glad and warm, with no sulking or friction at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợRồi thì vì xích mích với nhau, hai vợ chồng xa nhau.
Then, because of friction between them, husband and wife drifted apart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamGiữa anh em mình nào xảy ra chuyện xích mích.
Between us brothers, what quarrel has there ever been.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTại hai đàng nóng hết nên sanh xích mích.
Because both sides were hot tempered, a quarrel arose.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vả lại giữa nó với bọn Phú Mỹ từ trước tới nay không có chuyện gì xích mích.”“Bà không dám xin miệt một mình Lý sợ hai trẻ phân bì sự sơ thân mà sanh xích mích.”“Giao vui với nghĩa, say với tình, quyết yêu hai vợ đồng nhau cho khỏi sanh xích mích.”“Em nghĩ coi tư trước tới giờ qua với em và anh Tư có ai xích mích điều gì với em đâu.”“Từ đó, hai con cáo chung đụng với nhau mà không xích mích bao giờ cả.”“Nhưng thôi, đừng đùa, ta sao lại xích mích nhau vì một đứa con gái.”“Ai cũng vui mừng niềm nở, khỏi giận hờn xích mích chi hết.”“Rồi thì vì xích mích với nhau, hai vợ chồng xa nhau.”