Là chiếc xích lô chạy bằng máy, nên nó khác xe xích lô đạp chân: một cái nổ ầm và xịt khói, một cái im mà chậm.
Tiếng Anh: A motor trishaw.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chiếc xích lô chạy bằng máy, nên nó khác xe xích lô đạp chân: một cái nổ ầm và xịt khói, một cái im mà chậm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chiếc xích lô chạy bằng máy. Nó khác xe xích lô là thứ đạp bằng chân: xích lô máy nổ ầm, xịt khói, chạy mau và mắc hơn, nên người gấp thì kêu nó. Trong truyện Sài Gòn hai thứ đó đứng cạnh nhau cùng với xe kéo và tắc xi, vẽ ra cả một bực thang phương tiện của người đi đường.
🇬🇧 A trishaw driven by an engine. It differs from the pedalled sort: this one roars, smokes, runs faster and costs more, so a person in haste hails it. In Saigon stories the two stand side by side with the rickshaw and the taxi, sketching a whole ladder of ways to travel.
Thí dụ:
Họ đi bằng xích lô máy vì họ phải ra tới đại lộ Trần Hưng Đạo, khá xa nơi đây.
They went by motor trishaw, because they had to reach that great avenue, a good way from here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápRồi một chiếc xích lô máy chạy trờ tới, chàng bắt lại để đi về nhà.
Then a motor trishaw came running up and he hailed it to go home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNếu người đẹp tinh mắt, nàng chẳng bao giờ chú ý đến người thi sĩ trên chiếc xích lô máy.
If the beauty were sharp eyed, she would never have noticed the poet on the motor trishaw.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCảnh vật hầu như im lặng, chiếc xích lô máy vượt qua rồi mất hút.
All was as though silent, and the motor trishaw passed on and was lost from sight.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTôi gọi chiếc xích lô máy, bảo anh tài xế cứ chạy thẳng tới.
I called a motor trishaw and told the driver to run straight on.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũÁi Mỹ ngồi xích lô máy từ đằng đường Galliéni đổ vô.
She rode a motor trishaw in from that avenue.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĐộng cơ xích lô máy, xe gắn máy nổ giòn, tuôn khói mù mịt.
The engines of motor trishaws and motorcycles cracked out and poured smoke everywhere.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBan ngày xe tới bến thì phu xích lô máy bám theo xe mà chạy đua với nó suốt mấy mươi thước để giành khách.
By day when a coach reached the stand, the motor trishaw men would follow it running for dozens of yards to seize the passengers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápRa tới đường, Quít gọi một chiếc xích lô máy rồi kéo lôi Hai Tâm lên ngồi chung với nó, Hai Tâm sợ hãi quá.
Out in the road she called a motor trishaw and then dragged the other up to sit with her, and the other was very frightened.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMấy chiếc xích lô máy lướt qua.
Several motor trishaws swept past.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ đi bằng xích lô máy vì họ phải ra tới đại lộ Trần Hưng Đạo, khá xa nơi đây.”“Rồi một chiếc xích lô máy chạy trờ tới, chàng bắt lại để đi về nhà.”“Nếu người đẹp tinh mắt, nàng chẳng bao giờ chú ý đến người thi sĩ trên chiếc xích lô máy.”“Cảnh vật hầu như im lặng, chiếc xích lô máy vượt qua rồi mất hút.”“Tôi gọi chiếc xích lô máy, bảo anh tài xế cứ chạy thẳng tới.”“Ái Mỹ ngồi xích lô máy từ đằng đường Galliéni đổ vô.”“Động cơ xích lô máy, xe gắn máy nổ giòn, tuôn khói mù mịt.”“Ban ngày xe tới bến thì phu xích lô máy bám theo xe mà chạy đua với nó suốt mấy mươi thước để giành khách.”