A train, the cars running on rails.
Tiếng Anh: Là đoàn xe chạy trên hai đường rầy sắt, trong Nam gọi là xe lửa vì thuở đầu nó chạy bằng nồi hơi đốt than.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A train, the cars running on rails.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đoàn xe chạy trên hai đường rầy sắt. Tên gọi trong Nam nhắc lại cái nồi hơi đốt than thuở đầu. Hai tiếng đi kèm hay gặp là nhà ga và đường rầy.
🇬🇧 A train running on a pair of iron rails. The Southern name recalls the coal fired boiler of the earliest engines. The station and the rails are its usual companions.
Thí dụ:
Bà Hương sư giành đưa con lên Tân-an, tính đưa nó lên xe lửa rồi bà sẽ trở về.
She insisted on taking her child up to that town, meaning to put him on the train and then return.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônĐang chạy ngoài nắng chang chang xe bỗng chun vào một đường hầm xe lửa tối om.
Running in the blazing sun the car suddenly ducked into a pitch dark railway tunnel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmLại trước cửa nhà ga xe lửa rồi quẹo phía tay mặt đi theo đường quan lộ số 1.
He came to the railway station door, then turned right and followed the main road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnThầy tử giã ra đi, đi gần tới nhà giấy thì nghe xe lửa xúp-lê rồi chạy rầm rầm.
He took his leave, and near the office heard the train whistle and then thunder past.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiNgoài nầy thiếu gì xe chừng nào về kêu xe khác mà về, hoặc về xe lửa cũng được.
Out here there are cars enough, call another when you go, or go back by train as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThình lình xe lửa nổi còi rồi cả đoàn xe dài thậm thượt chuyển mình lướt tới.
Suddenly the train sounded its horn and the whole long line stirred and glided forward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChiều bữa sau, Biện Hưỡn đi xe lửa ra Sài Gòn rồi kêu xe kéo lên chợ Xã Tài.
The next evening he took the train out to Sài Gòn and hired a rickshaw up to the market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửXe lửa vừa tới thì nó trở ra đưa cho người nhà quê một cái giấy với năm đồng xu.
As the train came in he went back out and handed the countryman a paper and five cents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhĐạo và đời đã ngăn cách hai ta như hai đường rầy xe lửa chia đôi mặt đường nhựa.
Faith and the world divided us as two railway lines divide the surface of a paved road.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng còi xe lửa Biên Hoà hú lên sau xóm cùng một lượt với gà gáy hiệp sau.
The whistle of the train wailed behind the hamlet just as the cocks crowed the later watch.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Hương sư giành đưa con lên Tân-an, tính đưa nó lên xe lửa rồi bà sẽ trở về.”“Đang chạy ngoài nắng chang chang xe bỗng chun vào một đường hầm xe lửa tối om.”“Lại trước cửa nhà ga xe lửa rồi quẹo phía tay mặt đi theo đường quan lộ số 1.”“Thầy tử giã ra đi, đi gần tới nhà giấy thì nghe xe lửa xúp-lê rồi chạy rầm rầm.”“Ngoài nầy thiếu gì xe chừng nào về kêu xe khác mà về, hoặc về xe lửa cũng được.”“Thình lình xe lửa nổi còi rồi cả đoàn xe dài thậm thượt chuyển mình lướt tới.”“Chiều bữa sau, Biện Hưỡn đi xe lửa ra Sài Gòn rồi kêu xe kéo lên chợ Xã Tài.”“Xe lửa vừa tới thì nó trở ra đưa cho người nhà quê một cái giấy với năm đồng xu.”