Là chiếc xe hơi mướn chạy đường xa, gọi tắt của xe lô ca xông, nên nó là phương tiện của người có tiền mà không có xe nhà.
Tiếng Anh: A car hired for a long run, in the Southern name.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chiếc xe hơi mướn chạy đường xa, gọi tắt của xe lô ca xông, nên nó là phương tiện của người có tiền mà không có xe nhà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chiếc xe hơi mướn chạy đường xa. Gọi tắt của xe lô ca xông, tiếng Nam Bộ mượn theo tiếng Tây. Nó là phương tiện của người có tiền mà không có xe nhà, nên trong truyện người ta kêu xe lô, mướn xe lô, bao xe lô, và nó có bến riêng khác bến xe đò.
🇬🇧 A motor car hired for a long journey, short for a longer Southern name borrowed from French. It is the means of one who has money but no car of their own, so in stories people call one, hire one or engage one, and it has its own stand apart from the country buses.
Thí dụ:
Tìm được cậu bao xe lô chở về đây giùm cho tôi cậu được phước đức lớn lắm.
If you can find him and engage a hired car to bring him back here for me, you will earn great merit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTrong khi chờ đợi chồng về, sau khi hai ba ngày đi tuốt, Ái Mỹ thuê xe lô xuống sở trà.
While waiting for her husband to come home, after two or three days away, she hired a car down to the tea estate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChiếc nào cũng chất bảy, tám người, chật cứng như xe lô.
Each of them was loaded with seven or eight people, packed tight as a hired car.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IÔng Nam Thành đã giao thơ cho một anh lơ xe lô ca xông nhờ đem tận nhà, nên bà ấy mới hay tin sớm thế.
He had given the letter to a hired car's conductor and asked him to take it to the house, and so she had the news so early.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcỞ đây là cuối bến xe Lô-Ca-Xông, và đầu bến xe đò.
Here is the end of the hired car stand, and the head of the country bus stand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTôi bèn hiệp với người ra đại lộ Trần Hưng Đạo đón xe lô vô Chợ lớn mới, rồi lên xe đờ đi Nam Vang với nhau.
So I joined him and went out to the boulevard to hail a hired car into the other market, and then we took the coach up to the capital together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhSáng hôm ấy chàng đáp xe lô về Sài Gòn.
That morning he took a hired car back to the city.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnGiấc trưa nầy xe lô nó ưa "dù" lắm.
At this time of day the hired cars are very apt to dawdle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoVợ chồng Hương sư Cu rảnh rang nên bàn tính với nhau bữa nào mướn một cái xe lô-ca-xông rồi mời vợ chồng Bưởi về Gò Công thăm Kinh lý Hai và Ba Rạng chơi một chuyến.
The couple were at leisure and talked it over: one of these days they would hire a car and invite the other couple back to their province to visit their kin for a trip.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCô nói thấy ba với bà Xã và một cô nữa đi xe lô lại nhà hàng dưới Đất Hộ mà ăn cơm.
She said she had seen her father and the village official's wife and another lady take a hired car to that restaurant down in the quarter to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tìm được cậu bao xe lô chở về đây giùm cho tôi cậu được phước đức lớn lắm.”“Trong khi chờ đợi chồng về, sau khi hai ba ngày đi tuốt, Ái Mỹ thuê xe lô xuống sở trà.”“Chiếc nào cũng chất bảy, tám người, chật cứng như xe lô.”“Ông Nam Thành đã giao thơ cho một anh lơ xe lô ca xông nhờ đem tận nhà, nên bà ấy mới hay tin sớm thế.”“Ở đây là cuối bến xe Lô-Ca-Xông, và đầu bến xe đò.”“Tôi bèn hiệp với người ra đại lộ Trần Hưng Đạo đón xe lô vô Chợ lớn mới, rồi lên xe đờ đi Nam Vang với nhau.”“Sáng hôm ấy chàng đáp xe lô về Sài Gòn.”“Giấc trưa nầy xe lô nó ưa "dù" lắm.”