Chiếc xe đạp, trong kho văn thời trước; người ta ĐẠP xe máy chớ không nổ máy.
Tiếng Anh: A bicycle in the older corpus: it is pedalled, not driven by an engine.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chiếc xe đạp, trong kho văn thời trước; người ta ĐẠP xe máy chớ không nổ máy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chiếc xe đạp. Đây là chỗ người học dễ lầm nhứt: ngày nay chữ xe máy chỉ xe gắn máy, nhưng trong kho văn Nam Bộ thời trước nó là chiếc xe đạp, và cái bằng chứng nằm ngay trong câu: người ta ĐẠP xe máy, dắt cái xe máy, và cái xe máy có ruột như ruột xe đạp. Muốn nói xe nổ máy thì kho văn viết xe gắn máy. Coi thêm xe đạp.
🇬🇧 A bicycle. This is where a learner most easily goes wrong: today the phrase names a motorcycle, but in the older Southern corpus it is a bicycle, and the proof lies in the sentence itself, since people pedal it, wheel it along, and it has an inner tube like a bicycle's. For a machine with an engine the corpus writes a longer phrase.
Thí dụ:
Quí đứng suy nghĩ như vậy, kế thấy dạng cha đạp xe máy ở phía ngoài chợ đi về.
Qui was standing there thinking when he saw his father pedalling home from beyond the market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThầy với nắm tay thằng Khoa mà dắt nó đi vô nhà, tay kia thầy dẫn cái xe máy.
With one hand he took the boy's hand and led him into the house, and with the other he wheeled the bicycle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuCon Ba, con Tư, con Năm, ba đứa biết đi xe máy thì thay phiên nhau mà đi chợ.
Ba, Tu and Nam, the three of them who could ride a bicycle, took turns going to the market.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCô tưởng tượng tình nhân đang đạp xe máy nơi một xó rào rồi dò dẫm ra sau chòi.
She pictured her sweetheart pedalling up by some corner of the hedge and then feeling his way round behind the hut.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChị biết chồng chị về, mà chiếc xe máy vẫn còn thì trong trí chị mừng mừng.
Knowing her husband had come home while the bicycle was still there, her heart lifted in her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCon rắn trở thành cái ruột xe máy, căng thẳng, no tròn và chẳng bao giờ nổ.
The snake became the inner tube of a bicycle, taut and round and never bursting.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThế nào mà xe xích-lô và xe máy họ không bao giờ tránh đi, mỗi khi mình nhận còi.
How is it that the trishaws and the bicycles never get out of the way when one sounds the horn.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHương hào xá mẹ con quan Phủ rồi lên xe máy đạp chậm chậm theo hai xe kéo.
The village warden took leave of the prefect's family and then got on his bicycle and pedalled slowly after the two rickshaws.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCách một chút xe hơi chở hòm lên tới, cô Tư Thìn đem xe máy lên để trên xe mà ngồi.
A little later the hearse came up, and Miss Tu Thin put her bicycle on it and sat beside it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻHằng ngày, hắn đạp chiếc xe máy cũ, chạy khắp các nhà in để tìm mối.
Every day he pedalled his old bicycle round all the printing houses looking for work.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quí đứng suy nghĩ như vậy, kế thấy dạng cha đạp xe máy ở phía ngoài chợ đi về.”“Thầy với nắm tay thằng Khoa mà dắt nó đi vô nhà, tay kia thầy dẫn cái xe máy.”“Con Ba, con Tư, con Năm, ba đứa biết đi xe máy thì thay phiên nhau mà đi chợ.”“Cô tưởng tượng tình nhân đang đạp xe máy nơi một xó rào rồi dò dẫm ra sau chòi.”“Chị biết chồng chị về, mà chiếc xe máy vẫn còn thì trong trí chị mừng mừng.”“Con rắn trở thành cái ruột xe máy, căng thẳng, no tròn và chẳng bao giờ nổ.”“Thế nào mà xe xích-lô và xe máy họ không bao giờ tránh đi, mỗi khi mình nhận còi.”“Hương hào xá mẹ con quan Phủ rồi lên xe máy đạp chậm chậm theo hai xe kéo.”