Chiếc xe hai bánh đạp bằng chân, xe của học trò và của người đi làm.
Tiếng Anh: A bicycle, the vehicle of schoolchildren and of people going to work.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chiếc xe hai bánh đạp bằng chân, xe của học trò và của người đi làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chiếc xe hai bánh chạy bằng sức chân. Tên nó tả luôn cách chạy: xe mà người ta đạp. Trong kho văn Nam Bộ nó là xe của học trò và của người làm việc thường: nó có cái giỏ đằng trước đựng vở, nó có cái chuông kêu vang ở khúc đường vắng, và người ta thót lên nó mà đạp đi. Nó cũng là thứ xe đứng cuối một danh sách gồm xe hơi, xe ngựa, xe bò.
🇬🇧 A two wheeled vehicle driven by the legs. Its name states how it goes, a cart that is pedalled. In the Southern corpus it is the vehicle of schoolchildren and of ordinary working people: it has a basket in front for notebooks, a bell that rings out on an empty stretch of road, and a rider who springs onto it and pedals off. It also comes last in lists that begin with motorcars, horse carts and ox carts.
Thí dụ:
Nếu trên đường đi chỉ mỗi mình tôi, có lẽ tôi đã vất chiếc xe đạp cho rảnh nợ.
If I had been the only one on the road I should probably have thrown the bicycle away to be rid of the nuisance.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIITrên chiếc giỏ nhỏ của chiếc xe đạp tôi thấy mấy cuốn vở mới tắm đẫm nước mưa.
In the little basket of the bicycle I saw several new notebooks soaked through with rain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhiều cụ già hơn tám mươi tuổi, tuyệt nhiên chẳng thấy một cái xe đạp nào cả.
Many of the old men were over eighty, and there was not one bicycle to be seen anywhere.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhư buổi chiều té xe đạp, Hiếu nghe cả một giàn nhạc đại tấu trong lòng nàng.
Like the afternoon she came off her bicycle, Hieu heard a whole orchestra strike up inside her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCũng may đường này ít xe hơi, phần nhiều là xe ngựa, xe bò, xe lam và xe đạp.
Luckily this road had few motorcars, mostly horse carts, ox carts, three wheelers and bicycles.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaĐến một quãng vắng, bỗng họ nghe từ phía sau có tiếng chuông xe đạp kêu vang.
At an empty stretch they suddenly heard a bicycle bell ringing out behind them.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữChắc anh chàng ta là tay đua xe đạp không thì cũng là một cây chạy nước rút.
The fellow must be a racing cyclist, or else a sprinter.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaHậu phải trịnh trọng cầm lại cuốn vở rồi mới phóng lên xe đạp thẳng ra ngõ.
Hau had to take the notebook back with some ceremony before springing onto his bicycle and riding straight out of the lane.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuCông chào nàng và cả bọn, rồi xách chiếc xe đạp chạy lại ném vào xe Jeep của chàng.
Cong took his leave of her and the others, then carried his bicycle over and threw it into his jeep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpChỉ có Thuận mới sắm được chiếc xe đạp tốt nhất làng mới về nhà vào buổi trưa thôi.
Only Thuan had managed to buy the best bicycle in the village, and he had just come home at noon.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu trên đường đi chỉ mỗi mình tôi, có lẽ tôi đã vất chiếc xe đạp cho rảnh nợ.”“Trên chiếc giỏ nhỏ của chiếc xe đạp tôi thấy mấy cuốn vở mới tắm đẫm nước mưa.”“Nhiều cụ già hơn tám mươi tuổi, tuyệt nhiên chẳng thấy một cái xe đạp nào cả.”“Như buổi chiều té xe đạp, Hiếu nghe cả một giàn nhạc đại tấu trong lòng nàng.”“Cũng may đường này ít xe hơi, phần nhiều là xe ngựa, xe bò, xe lam và xe đạp.”“Đến một quãng vắng, bỗng họ nghe từ phía sau có tiếng chuông xe đạp kêu vang.”“Chắc anh chàng ta là tay đua xe đạp không thì cũng là một cây chạy nước rút.”“Hậu phải trịnh trọng cầm lại cuốn vở rồi mới phóng lên xe đạp thẳng ra ngõ.”