Traffic, vehicles taken collectively.
Tiếng Anh: Là mọi thứ xe kể chung, không kể rõ thứ nào, nên nó chỉ cái dòng đi lại trên đường chớ không chỉ một chiếc.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Traffic, vehicles taken collectively.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mọi thứ xe kể chung, không kể rõ thứ nào. Tiếng cộ đi kèm làm tiếng xe thành một khối, nên không ai nói một xe cộ, chỉ nói xe cộ nhiều hay ít.
🇬🇧 Vehicles taken as one mass, none singled out. The second element makes the first collective, so one never counts one of them, only speaks of much or little.
Thí dụ:
Trời, mây, chim chóc, cây cỏ, con người, phố xá, xe cộ, cái gì cũng dễ yêu hết.
Sky, cloud, birds, grass, people, streets, traffic, everything was easy to love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiền xe cộ gì qua bao hết và sẽ đưa em tới nhà, ông gì đăng trên nhựt trình đó.
I will cover all the fares and take you to the house of that man who advertised in the paper.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngVới lại con thấy nhà cửa, xe cộ nhiều quá, con ngộp, quên mất hết mọi lời mợ dặn.
Besides, I saw so many houses and so much traffic that I choked and forgot all you told me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTrên con đường thường ngày xe cộ đi lại bây giờ đầy những chiếc xuồng xuôi ngược.
On the road where traffic passed every day there were now skiffs going up and down.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayThư đề ngày 20 tháng chạp năm 1962 tức vào ngày mà chàng bị tai nạn xe cộ.
The letter was dated the twentieth of the twelfth month, the day he had his traffic accident.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTại căn cứ có khác gì Hà-nội, chỉ thiếu xe cộ, nhà lầu, dinh thự vậy thôi.
At the base it was no different from the capital, lacking only traffic, storeyed houses and mansions.
Nguồn: Kim Nhật, Về RCho đến cả xe cộ ngoài đường cũng a tùng để tăng thêm cái buồn trưa nắng.
Even the traffic in the street joined in to deepen the sadness of the sunlit noon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNguyện đưa Phượng qua một con đường khác, đằng sau khu phố đông đúc người và xe cộ.
He took her along another road behind the quarter crowded with people and traffic.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhà của mình ở gần bên đường lớn thì giờ giấc nào hổng có xe cộ qua lại.
Our house being beside the main road, at what hour is there no traffic passing.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTức thì chàng chạy băng qua phố, bất kể xe cộ, để giúp đỡ Huyền Trân.
At once he ran across the street heedless of the traffic to help her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trời, mây, chim chóc, cây cỏ, con người, phố xá, xe cộ, cái gì cũng dễ yêu hết.”“Tiền xe cộ gì qua bao hết và sẽ đưa em tới nhà, ông gì đăng trên nhựt trình đó.”“Với lại con thấy nhà cửa, xe cộ nhiều quá, con ngộp, quên mất hết mọi lời mợ dặn.”“Trên con đường thường ngày xe cộ đi lại bây giờ đầy những chiếc xuồng xuôi ngược.”“Thư đề ngày 20 tháng chạp năm 1962 tức vào ngày mà chàng bị tai nạn xe cộ.”“Tại căn cứ có khác gì Hà-nội, chỉ thiếu xe cộ, nhà lầu, dinh thự vậy thôi.”“Cho đến cả xe cộ ngoài đường cũng a tùng để tăng thêm cái buồn trưa nắng.”“Nguyện đưa Phượng qua một con đường khác, đằng sau khu phố đông đúc người và xe cộ.”