Xe lớn chở khách đi theo tuyến đường cố định, ngừng ở các trạm cho người lên xuống.
Tiếng Anh: A bus; a large vehicle carrying passengers along a fixed route, stopping at stops to let people on and off.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xe lớn chở khách đi theo tuyến đường cố định, ngừng ở các trạm cho người lên xuống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với đi, lên, xuống, đón, trạm: đi xe buýt, leo lên chuyến xe buýt, xuống xe buýt, trạm xe buýt, đứng đợi dưới trụ xe buýt. Xe buýt trong truyện là phương tiện của người không dư tiền, rẻ hơn tắc xi: đi xe buýt đã là sang lắm rồi, túng tiền thì đi bộ chớ không dám để chân lên xe buýt. Kho văn cũng tả cảnh đông đúc chen lấn của xe buýt Sài Gòn giờ tan sở.
🇬🇧 The corpus often uses it with take, board, get off, catch, stop: taking the bus, climbing onto the bus, getting off the bus, the bus stop, waiting at the bus post. The bus in these stories is for those without money to spare, cheaper than a taxi: taking the bus is already a luxury, when broke one walks rather than set foot on a bus. The corpus also describes the crush on Saigon buses at rush hour.
Thí dụ:
Nàng không bị mặc cảm nghèo túng, nên thấy nàng đi xe buýt đã là sang lắm rồi.
She had no complex about being poor, so taking the bus already seemed quite a luxury to her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoXe buýt đã vậy thì ăn là chuyện dễ quá, chúng nó lại càng không hề giúp đỡ.
The bus was like that, so eating was easy by comparison, and they never helped at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenSở dĩ nàng đi xe buýt chớ không đi tắc-xi như mọi lần là do tiềm thức xui khiến cả.
The reason she took the bus rather than a taxi as usual was her subconscious prompting her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMãi cho tới lúc lên được trên xe buýt rồi, đôi bạn mới ngồi và thở dốc.
Only once they had got onto the bus did the two friends sit down and catch their breath.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMột thanh niên đứng đợi dưới trụ xe buýt trước Cảnh Sát Công Lộ.
A young man stood waiting at the bus stop in front of the Traffic Police.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngVậy mà Uyển leo lên chuyến xe buýt đưa vào trung tâm thành phố.
Yet Uyen climbed onto the bus into the city centre.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoNhan truyện chàng đã tìm được lúc đứng trên xe buýt.
The title of the story came to him while standing on the bus.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoHai chị em đu nhau lên chiếc xe buýt vừa trờ tới.
The two sisters clung to each other and scrambled onto the bus that had just pulled up.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiThấy dạng Ngọc từ đàng xa đi bộ tới, sau khi xuống xe buýt, cả hai mẹ con reo lên và Ngọc ngạc nhiên trước lời thăm hỏi lăng xăng của bà mẹ vợ.
Seeing Ngoc walking toward them from afar after getting off the bus, mother and son cheered, and Ngoc was surprised by their greeting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHọ giống hành khách của một chuyến xe buýt, ngồi cạnh nhau mà không hề trao lời với nhau, vì chỉ qua vài trạm là mạnh ai lấy xuống, chẳng ai buồn làm quen với ai làm chi.
They were like passengers on a bus, sitting side by side without a word, since after a few stops each gets off, and no one bothers to get acquainted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng không bị mặc cảm nghèo túng, nên thấy nàng đi xe buýt đã là sang lắm rồi.”“Xe buýt đã vậy thì ăn là chuyện dễ quá, chúng nó lại càng không hề giúp đỡ.”“Sở dĩ nàng đi xe buýt chớ không đi tắc-xi như mọi lần là do tiềm thức xui khiến cả.”“Mãi cho tới lúc lên được trên xe buýt rồi, đôi bạn mới ngồi và thở dốc.”“Một thanh niên đứng đợi dưới trụ xe buýt trước Cảnh Sát Công Lộ.”“Vậy mà Uyển leo lên chuyến xe buýt đưa vào trung tâm thành phố.”“Nhan truyện chàng đã tìm được lúc đứng trên xe buýt.”“Hai chị em đu nhau lên chiếc xe buýt vừa trờ tới.”