Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Dựng nên một cái nhà hay một công trình, từ nền lên tới nóc.

Tiếng Anh: To raise a house or a structure, from the footing up to the roof.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xây cất(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Dựng nên một cái nhà hay một công trình, từ nền lên tới nóc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1dựng nên một cái nhà hay công trìnhđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Xây là chồng gạch lên, cất là dựng nhà. Người miền Nam ghép hai chữ ấy lại thành một tiếng dùng cho cả việc dựng. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận đủ thứ vật: xây cất nhà cửa, xây cất ba căn phố lợp ngói, xây cất hoàng thành, xây cất kinh đô, xây cất lò mới, xây cất đền thờ, xây cất một nhà việc. Nó cũng nói tới chỗ đặt: thành phố của ta xây cất trên một bãi tha ma minh mông. Kho văn còn dùng nó cho con chim làm ổ: con yến đó lúc xây cất xòe cánh ra. Và có chữ công trường xây cất để chỉ chỗ đang dựng.

🇬🇧 The elements mean to lay brick and to put up a house, and Southern speech joins them into one word for the whole business of building. In the Southern corpus it takes every sort of thing, houses, a row of tiled shops, a citadel, a capital, a kiln, a temple, a village hall. It also names the ground built on. The corpus uses it of a bird at its nest as well, and has a phrase for the site where building is going on.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nào là cách xây cất nhà cửa, cách chế biến thức ăn với nguyên liệu địa phương.

Such as the way of building houses, and the way of preparing food from what the place yields.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Có lẽ đất được khai hoang để xây cất, nhưng rồi chưa dùng liền, nên cây mọc lại.

Perhaps the ground was cleared for building, but then not used at once, so the trees grew back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Mới đây ông Bá Vạn trao một số tiền, bảo A Chúa xây cất ba căn phố lợp ngói.

The other day Mr Ba Van handed over a sum and told A Chua to build three shops roofed with tiles.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ở tỉnh Bắc Ninh, một chú thợ khéo léo được vua đòi về Huế để xây cất hoàng thành.

In Bac Ninh province a skilful workman was summoned to Hue to build the royal citadel.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ông tính mùa nầy ông phải trồng 70 mẫu mới xứng với sở phí xây cất lò mới.

He reckons that this season he must plant seventy acres to answer the cost of building the new kiln.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Có lẽ chính Câu Tiễn đã cho xây cất đền thờ để củng cố lời khoe láo của y.

Perhaps it was Cau Tien himself who had the temple built, to shore up his boastful claim.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Xong, toa coi nhà thầu họ xây cất luôn, vì đã vẽ họa đồ, đã cho thầu kiến trúc rồi.

That done, you see to the contractor building it straight off, the plan being drawn and the architect already engaged.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nhờ thế ta mới biết được rằng thành phố của ta xây cất trên một bãi tha ma minh mông.

It is thanks to that we know our city was built upon an immense burial ground.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Ông ta đã xuất tiền túi ra xây cất xong một nhà việc (công sở làng) trị giá 200 đồng.

He put his own money out and finished building a village hall, worth two hundred piastres.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Con yến đó lúc xây cất xòe cánh ra rồi bị con yến láng giềng nhả nước dãi lên cánh nó.

That swift, while building, spread its wings out and had a neighbouring swift spit saliva onto them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Nào là cách xây cất nhà cửa, cách chế biến thức ăn với nguyên liệu địa phương.
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
Có lẽ đất được khai hoang để xây cất, nhưng rồi chưa dùng liền, nên cây mọc lại.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Mới đây ông Bá Vạn trao một số tiền, bảo A Chúa xây cất ba căn phố lợp ngói.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
Ở tỉnh Bắc Ninh, một chú thợ khéo léo được vua đòi về Huế để xây cất hoàng thành.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Người chết trả ơn
Ông tính mùa nầy ông phải trồng 70 mẫu mới xứng với sở phí xây cất lò mới.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 18
Có lẽ chính Câu Tiễn đã cho xây cất đền thờ để củng cố lời khoe láo của y.
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
Xong, toa coi nhà thầu họ xây cất luôn, vì đã vẽ họa đồ, đã cho thầu kiến trúc rồi.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
Nhờ thế ta mới biết được rằng thành phố của ta xây cất trên một bãi tha ma minh mông.
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Hui Nhị Tỳ (2)