Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ugly, unpleasant to look at.

Tiếng Anh: Là xấu tới mức thấy khó coi, nói về mặt mũi, về đồ vật và cũng về một thứ tình đã hóa ra thấp.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xấu xí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ugly, unpleasant to look at.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1xấu tới mức thấy khó coiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Xấu tới mức thấy khó coi. Tiếng xí đi kèm làm cái xấu nặng thêm. Nói về mặt mũi, về đồ vật, và cũng nói về một thứ tình đã hóa ra thấp kém.

🇬🇧 Ugly enough to be unpleasant to look at, the second element deepening the first. Said of faces, of objects, and also of a feeling grown base.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Có lắm con phố đoạn đầu xấu xí nghèo nàn, nhưng đoạn cuối lại sung túc mát mẻ.

Many a street is ugly and poor at its head and prosperous and cool at its end.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Tuy nhiên đừng làm cho tình yêu xấu xí, thấp kém quá bằng cách quá vội vàng.

Even so, do not make love ugly and base by being too hasty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Mặt cô cũng mang nhiều vết thẹo dài và sâu, trông cô càng xấu xí hơn xưa bội phần.

Her face bore many long deep scars and she looked far uglier than before.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Nguyên tắc chung là mặc lôi thôi, thô sơ, may với loại vải bố xấu xí, rẻ tiền nhất.

The general rule is to dress untidily and roughly, sewn of the ugliest and cheapest sackcloth.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Dương Châu trỏ lọ nước hoa xấu xí hơn hết trong tủ, khiến Hoàng kêu trời.

She pointed to the ugliest flask of perfume in the cabinet, which made him cry out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Người ngủ trông xấu tệ, và chưa bao giờ nàng thấy bạn dưới bộ mặt xấu xí đến như thế.

A sleeper looks dreadful, and never had she seen her friend under so ugly a face.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Điều bất tiện ấy là như thế nầy: mấy nữ sinh kia đều không đẹp; có cô xấu xí quá chừng.

The inconvenience was this: those schoolgirls were none of them pretty, and one was exceedingly ugly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Bé con trong tháng, đứa nào cũng giống đứa nấy, rất xấu xí vì nét mặt chưa rõ rệt gì cả.

Babies in their first month are all alike and very ugly, their features not yet made out at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Đó là một người đàn bà xấu xí, và hơi quê ở cả dáng điệu lẫn y phục.

She was an ugly woman, and somewhat rustic in both bearing and dress.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Mà không có gì xấu xí bằng mặt người say rượu trong lúc hắn hôn mê.

And nothing is as ugly as a drunkard's face while he lies senseless.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Có lắm con phố đoạn đầu xấu xí nghèo nàn, nhưng đoạn cuối lại sung túc mát mẻ.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 3
Tuy nhiên đừng làm cho tình yêu xấu xí, thấp kém quá bằng cách quá vội vàng.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
Mặt cô cũng mang nhiều vết thẹo dài và sâu, trông cô càng xấu xí hơn xưa bội phần.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thám Hiểm Lòng Người
Nguyên tắc chung là mặc lôi thôi, thô sơ, may với loại vải bố xấu xí, rẻ tiền nhất.
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
Dương Châu trỏ lọ nước hoa xấu xí hơn hết trong tủ, khiến Hoàng kêu trời.
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 5
Người ngủ trông xấu tệ, và chưa bao giờ nàng thấy bạn dưới bộ mặt xấu xí đến như thế.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
Điều bất tiện ấy là như thế nầy: mấy nữ sinh kia đều không đẹp; có cô xấu xí quá chừng.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1
Bé con trong tháng, đứa nào cũng giống đứa nấy, rất xấu xí vì nét mặt chưa rõ rệt gì cả.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2