Xấu trong bụng, đáng chê đáng ghét, và cũng là xấu về đồ về nhà.
Tiếng Anh: Base within, deserving blame and dislike, and also mean of furniture or of a house.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xấu trong bụng, đáng chê đáng ghét, và cũng là xấu về đồ về nhà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xấu là không tốt, xa là tiếng đệm làm cho cái xấu đó nặng thêm. Trong kho văn Nam Bộ nó phần nhiều nói cái trong bụng: tâm địa xấu xa, sự ganh tị xấu xa, bí mật xấu xa trong đời nó, người bạn xấu xa độc ác. Nó cũng làm danh từ với chữ của: xấu xa của nàng, xấu xa của lòng mình. Ít khi nó nói cái thấy được, nhưng có một câu cho nó qua đồ đạc trong một cái nhà nghèo. Và kho văn có hai câu rất nặng về lòng người: không ai nhận xấu xa của lòng mình cả, và không làm nhưng có nghĩ thì cũng đủ xấu xa lắm rồi.
🇬🇧 The first element means not good and the second makes that badness heavier. In the Southern corpus it mostly speaks of what is within, a base heart, a base jealousy, the base secret of a life. It also serves as a noun with a possessive, the baseness of one's own heart. Seldom does it name what can be seen, though one sentence gives it to the furniture of a poor house. And the corpus has two very weighty lines on the human heart.
Thí dụ:
Té ra bước vô nhà cô thấy lúng túng chật hẹp, đồ đạc xấu xa, ván giường tệ lậu.
Stepping inside she found it cramped and awkward, the furniture mean and the plank bed shabby.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnKhông, đó chỉ là sự ganh tị xấu xa chớ không phải cái cà nanh vì đã quá yêu.
No, that was only a base jealousy and not the pique of loving too much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNàng cũng chẳng ngượng với Ngọc vì xấu xa của nàng đã bị người con trai ấy bắt chợt.
Nor was she ashamed before Ngoc, since her baseness had already been caught by that young man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhưng hát không đúng lúc thì nó chứng tỏ người hát mang tâm địa xấu xa.
But to sing at the wrong moment shows that the singer has a base heart.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTrung úy không nhờm lắm vì trung úy hơi đoán được tôi có một tâm sự gì không xấu xa lắm.
The lieutenant was not much disgusted, for he rather guessed I had some trouble that was not very base.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmQuan huyện hết lời khen ngợi người đàn bà có trí và truyền phạt người bạn xấu xa độc ác.
The magistrate praised the clever woman to the utmost and ordered the base and cruel friend punished.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi mong cho cô bé hóa thành mụ phù thủy xấu xa kinh khiếp nhất.
I wished the girl would turn into the most base and frightful witch.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaĐó là bí mật xấu xa trong đời nó, mà nó muốn chôn luôn.
That was the base secret of its life, which it wanted buried for good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenKhông ai nhận xấu xa của lòng mình cả, chàng cũng thế.
Nobody owns the baseness of his own heart, and he was no different.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácKhông làm, nhưng có nghĩ, thì cũng đủ xấu xa lắm rồi.
Not to do it but to think it is base enough already.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Té ra bước vô nhà cô thấy lúng túng chật hẹp, đồ đạc xấu xa, ván giường tệ lậu.”“Không, đó chỉ là sự ganh tị xấu xa chớ không phải cái cà nanh vì đã quá yêu.”“Nàng cũng chẳng ngượng với Ngọc vì xấu xa của nàng đã bị người con trai ấy bắt chợt.”“Nhưng hát không đúng lúc thì nó chứng tỏ người hát mang tâm địa xấu xa.”“Trung úy không nhờm lắm vì trung úy hơi đoán được tôi có một tâm sự gì không xấu xa lắm.”“Quan huyện hết lời khen ngợi người đàn bà có trí và truyền phạt người bạn xấu xa độc ác.”“Tôi mong cho cô bé hóa thành mụ phù thủy xấu xa kinh khiếp nhất.”“Đó là bí mật xấu xa trong đời nó, mà nó muốn chôn luôn.”