Ashamed, unable to face others for a fault or a failing.
Tiếng Anh: Là thấy mình kém hoặc có lỗi trước mắt người khác nên không dám ngó thẳng, khác với mắc cỡ ở chỗ nó nặng hơn và có dính tới danh dự.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ashamed, unable to face others for a fault or a failing.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thấy mình kém hoặc có lỗi trước mắt người khác nên không dám ngó thẳng. Khác với mắc cỡ ở chỗ nó nặng hơn và dính tới danh dự, chớ không phải chỉ là thẹn thùng.
🇬🇧 Feeling oneself lesser or at fault before others and unable to meet their eyes. It weighs more than mere shyness, since honour is at stake.
Thí dụ:
Lần đầu tôi còn xấu hổ, nhưng rồi những lần sau Trường thấy hoài cũng quen đi.
The first time I was ashamed, but after that he saw it so often that it became usual.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiKhông kể xấu hổ, miễn có tiền nhiều thì thôi, làm như chị vậy mới là khôn há?
Never mind shame so long as there is plenty of money, is that what you call clever?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNó nổi danh là cứng như thép, thì giương không nổi cũng chẳng xấu hổ bao nhiêu.
It was famous for being hard as steel, so failing to draw it was no great shame.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChúng nó có xấu hổ mà có một người chồng, một người cha quê kịch như thế chăng?
Were they ashamed to have so rustic a husband and father as that?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNếu Lan xấu hổ với Định, trốn hẳn luôn, thì nàng sẽ nín đi, không nhắc tới hắn.
If she were ashamed before him and hid for good, she would keep quiet and never mention him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCả hai mụ mập đều nhìn lại Nhan một lượt khiến nàng xấu hổ không dám ngước lên.
Both stout women looked her over at once, so that she was ashamed and dared not raise her eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNên chi, mặc dầu Sơn hét to, Quít cũng cố hét to hơn, kẻo xấu hổ với xóm giềng.
So although he shouted loud, she tried to shout louder, lest she be shamed before the neighbours.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápGiả dối, họ có thể nhận mà không phải xấu hổ vì họ có "chánh nghĩa" để mà nhận.
Being false, they could accept it without shame, for they had a just cause to accept it by.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngSuy cho cùng cũng tại tôi ngây thơ, quá tin người, có làm gì chỉ xấu hổ thêm.
In the end it was my own innocence and trust, and doing anything would only shame me further.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IVợ con náo động bên chợ, xấu hổ hết sức mà con nằm êm bên nhà con có hay gì đâu.
Your wife made a scene at the market, shameful in the extreme, and you lay quiet at home knowing nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lần đầu tôi còn xấu hổ, nhưng rồi những lần sau Trường thấy hoài cũng quen đi.”“Không kể xấu hổ, miễn có tiền nhiều thì thôi, làm như chị vậy mới là khôn há?”“Nó nổi danh là cứng như thép, thì giương không nổi cũng chẳng xấu hổ bao nhiêu.”“Chúng nó có xấu hổ mà có một người chồng, một người cha quê kịch như thế chăng?”“Nếu Lan xấu hổ với Định, trốn hẳn luôn, thì nàng sẽ nín đi, không nhắc tới hắn.”“Cả hai mụ mập đều nhìn lại Nhan một lượt khiến nàng xấu hổ không dám ngước lên.”“Nên chi, mặc dầu Sơn hét to, Quít cũng cố hét to hơn, kẻo xấu hổ với xóm giềng.”“Giả dối, họ có thể nhận mà không phải xấu hổ vì họ có "chánh nghĩa" để mà nhận.”