Có bụng dạ không tốt, hay nghĩ xấu, muốn hại hay chơi xấu người khác.
Tiếng Anh: Mean hearted, inclined to think ill of others or to wish them harm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có bụng dạ không tốt, hay nghĩ xấu, muốn hại hay chơi xấu người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để thanh minh hay nghi ngờ lòng người: tao có xấu bụng với nó đâu, anh không đến nỗi xấu bụng, sợ người ta xấu bụng rồi đánh tráo đứa nhỏ. Nó hay đi với với và đến nỗi. Kho văn cũng tả người xấu bụng là kẻ vui khi thấy người khác khổ.
🇬🇧 The corpus often uses it to defend oneself or to suspect others: I never bore him any ill will, you are not so mean as that, fearing someone might be spiteful and swap the baby. It often goes with toward and so far as to. The corpus also paints the mean hearted as those who are glad to see others suffer.
Thí dụ:
Nàng cố thoát và tìm hiểu và ngỡ Toàn chê ít, tưởng nàng có tiền mà xấu bụng.
She tried to break free and understand, and thought Toan found it too little, thinking she had money but was mean.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMái-chín Dãnh đòi bắt ngay đứa bé, sợ Điền xấu bụng rồi đánh tráo nó chăng.
Mai chin Danh demanded they take the baby at once, fearing Dien might be spiteful and swap it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTức quá mà, tao có xấu bụng với nó đâu, đã cho nó ăn ngập mặt, mà nó còn muốn phản-bội.
It makes me so mad, I never bore him any ill will, I fed him till he was stuffed, and still he wants to betray me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCon người vẫn xấu bụng như vậy, và sung sướng lắm khi thấy cuộc đời đã báo thù giùm họ.
People are still mean like that, and very happy when they see life has taken revenge for them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNếu tao xấu bụng thì tao đã xấu từ khuya rồi chớ đâu đợi đến bây giờ?
If I were spiteful I would have been long ago, why wait till now?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng em tin rằng anh không đến nỗi xấu bụng mà tiết lộ bí mật của em cho xóm ta họ biết.
But I believe you are not so mean as to reveal my secret to our neighborhood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IVì chỗ xấu bụng ấy, muốn chúng nó khổ cho bỏ ghét, mà bà phải chịu hậu quả không hay về sau nầy.
Because of that spite, wanting them to suffer to settle her grudge, she had to bear unhappy consequences later.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHọ không có cái gan và cũng không xấu bụng để chơi tao đâu.
They don't have the nerve, and they aren't mean enough, to play me dirty.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCó thể nó không xấu bụng như cha nó.
Maybe he is not as mean as his father.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnMặc dù lúc này làm ăn có tiền, nhưng vợ chồng người bạn xấu bụng, tưởng rằng người này đến đòi nợ nên toa rập nhau ám hại.
Though they were now doing well and had money, the friend and his wife were mean, and thinking this man had come to collect a debt, they plotted together to harm him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng cố thoát và tìm hiểu và ngỡ Toàn chê ít, tưởng nàng có tiền mà xấu bụng.”“Mái-chín Dãnh đòi bắt ngay đứa bé, sợ Điền xấu bụng rồi đánh tráo nó chăng.”“Tức quá mà, tao có xấu bụng với nó đâu, đã cho nó ăn ngập mặt, mà nó còn muốn phản-bội.”“Con người vẫn xấu bụng như vậy, và sung sướng lắm khi thấy cuộc đời đã báo thù giùm họ.”“Nếu tao xấu bụng thì tao đã xấu từ khuya rồi chớ đâu đợi đến bây giờ?”“Nhưng em tin rằng anh không đến nỗi xấu bụng mà tiết lộ bí mật của em cho xóm ta họ biết.”“Vì chỗ xấu bụng ấy, muốn chúng nó khổ cho bỏ ghét, mà bà phải chịu hậu quả không hay về sau nầy.”“Họ không có cái gan và cũng không xấu bụng để chơi tao đâu.”