Tiếng lá cây, lau sậy cọ vào nhau khi gió thổi hay khi có vật chạm qua.
Tiếng Anh: The rustling of leaves or reeds brushing together in the wind or as something moves through them.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng lá cây, lau sậy cọ vào nhau khi gió thổi hay khi có vật chạm qua.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho tiếng động của cây lá và đám sậy: lá tre khô kêu xào xạc, cành xoài xào xạc, tàu lá chuối đập xào xạc, đám sậy khua động xào xạc. Trong truyện miền Tây, tiếng xào xạc trong đám sậy hay báo trước có người, có xuồng hay có thú đang tới.
🇬🇧 The corpus uses it for the sound of leaves and reeds: dry bamboo leaves rustling, mango branches swaying, banana fronds flapping, reed beds stirring. In stories of the Mekong Delta, a rustle in the reeds often signals that a person, a boat or an animal is approaching.
Thí dụ:
Thình lình, mình nghe cái gì như là tiếng lá tre khô kêu xào xạc dưới gió.
Suddenly you hear something like dry bamboo leaves rustling in the wind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcCon nằm đó nghe lá xào xạc rợn hồn, gió lạnh ùa vào dằn vặt linh hồn, thể xác con.
I lie there hearing the eerie rustle of leaves, the cold wind rushing in to torment my soul and body.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétVừa lúc đó tiếng xào xạc trong đám sậy và chỉ lát sau, một chiếc xuồng ba lá xẹt ra.
Just then there was a rustling in the reeds, and a moment later a small sampan shot out.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìĐám sậy lại khua động xào xạc mặc dầu trời không nổi gió.
The reed bed stirred and rustled again, though there was no wind.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng chân hổ đi xào xạc trên lá càng làm cho nó rởn gáy.
The sound of the tiger's paws rustling on the leaves made the hair on his neck stand up.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênBây giờ ai cũng nghe được tiếng xào xạc đằng xa cả.
Now everyone could hear the rustling in the distance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCành xoài vẫn xào xạc theo từng làn gió thoảng đưa.
The mango branch still rustled with each passing breeze.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTừng cơn gió làm xào xạc hàng cây.
Gust after gust set the row of trees rustling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaBa Của và Lý không dám thở mạnh mặc dầu tiếng xào xạc của đám sậy bị gió lùa giúp ích đắc lực cho sự xê dịch của chiếc xuồng.
Ba Cua and Ly did not dare breathe hard, though the rustle of the wind blown reeds helped greatly to cover the boat's movement.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuAnh chợt lắng tai nghe tiếng tàu lá chuối đập xào xạc trong gió và chững chạc bước tới, nhớ kỹ trong đầu mấy thân chuối hột nằm sát bên đường mòn.
He suddenly pricked up his ears at the sound of banana fronds flapping in the wind, and stepped forward steadily, keeping in mind the few plantain trunks lying right beside the path.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thình lình, mình nghe cái gì như là tiếng lá tre khô kêu xào xạc dưới gió.”“Con nằm đó nghe lá xào xạc rợn hồn, gió lạnh ùa vào dằn vặt linh hồn, thể xác con.”“Vừa lúc đó tiếng xào xạc trong đám sậy và chỉ lát sau, một chiếc xuồng ba lá xẹt ra.”“Đám sậy lại khua động xào xạc mặc dầu trời không nổi gió.”“Tiếng chân hổ đi xào xạc trên lá càng làm cho nó rởn gáy.”“Bây giờ ai cũng nghe được tiếng xào xạc đằng xa cả.”“Cành xoài vẫn xào xạc theo từng làn gió thoảng đưa.”“Từng cơn gió làm xào xạc hàng cây.”