Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Da dẻ tái xanh, thiếu máu, thiếu sức sống, thường vì đau ốm, mệt nhọc hay buồn khổ.

Tiếng Anh: Pale and wan, sallow from illness, fatigue or sorrow.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xanh xao(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Da dẻ tái xanh, thiếu máu, thiếu sức sống, thường vì đau ốm, mệt nhọc hay buồn khổ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tái xanh, thiếu sức sốngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho nước da và gương mặt người đau hay người buồn, và hay đi với gầy, ốm, tiều tụy: gầy ốm xanh xao, gầy yếu xanh xao, ốm xanh xao như tàu lá, xanh xao tiều tụy. Cớ làm người ta xanh xao thường là một trận đau, một nỗi buồn hay việc làm quá sức. Kho văn cũng dùng nó cho đôi tay, ngón tay hay đôi má: đôi tay mệt mỏi xanh xao, những ngón tay xanh xao gầy yếu, đôi má xanh xao ửng hồng.

🇬🇧 The corpus almost always uses it for the skin and face of the ill or sorrowful, often with thin, gaunt, haggard: thin and wan, frail and pale, pale as a wilted leaf, pale and haggard. What makes people pale is usually an illness, a grief or overwork. The corpus also uses it for hands, fingers or cheeks: tired, pale hands, thin pale fingers, pale cheeks turning pink.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mai đau một trận, gầy ốm xanh xao, phải lên Sài gòn trị bịnh mới bình phục được.

Mai fell ill, grew thin and wan, and had to go up to Saigon for treatment before she recovered.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Bão để ý thấy Phượng gầy yếu xanh xao, vẻ mặt kiều diễm đượm một sắc u buồn.

Bao noticed Phuong was thin and pale, her lovely face tinged with sadness.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Mà chính đờn ông của họ cũng không ưa thấy phụ nữ xanh xao vàng vọt.

And their own men do not like to see women pale and sallow.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Tôi thích có được một đôi cánh non tươi khoẻ mạnh hơn là có đôi tay mệt mỏi xanh xao này.

I would like a pair of fresh, strong young wings rather than these tired, pale hands.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Tôi ốm xanh xao, và bỏ công việc đến nỗi bị ông Thanh tra hàng tỉnh phê bình cảnh cáo mấy lần.

I grew thin and pale and neglected my work, until the provincial inspector reprimanded me several times.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Ái Vi lặng người, nàng dựa lưng vào tường khuôn mặt xanh xao.

Ai Vi was stunned, leaning back against the wall, her face pale.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Tôi dành sự sống cho con tôi bằng từng hơi thở của tôi, nhưng con bé xanh xao, gầy mòn như tàu lá úa.

I gave my child life with every breath, but the little one was pale and thin as a wilted leaf.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Hạnh nhìn bạn, thấy vẻ mặt Tâm còn xanh xao tiều tụy.

Hanh looked at her friend and saw Tam's face still pale and haggard.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen

Những ngón tay nom xanh xao, gầy yếu, và mòn mỏi.

The fingers looked pale, thin and worn.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Thầy ba Thiện thuật việc Thu Vân ở nhà nghe tin tàu chìm, chàng biệt tích, nàng rầu và nhuốm bịnh, ốm xanh xao như tàu lá.

Mr Ba Thien told how Thu Van, hearing the ship had sunk and he was missing, grieved and fell ill, pale and thin as a leaf.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mai đau một trận, gầy ốm xanh xao, phải lên Sài gòn trị bịnh mới bình phục được.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 7
“Bão để ý thấy Phượng gầy yếu xanh xao, vẻ mặt kiều diễm đượm một sắc u buồn.”
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 3
“Mà chính đờn ông của họ cũng không ưa thấy phụ nữ xanh xao vàng vọt.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Tôi thích có được một đôi cánh non tươi khoẻ mạnh hơn là có đôi tay mệt mỏi xanh xao này.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 2
“Tôi ốm xanh xao, và bỏ công việc đến nỗi bị ông Thanh tra hàng tỉnh phê bình cảnh cáo mấy lần.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Bóng Ma Trường Áo Tím
“Ái Vi lặng người, nàng dựa lưng vào tường khuôn mặt xanh xao.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 13
“Tôi dành sự sống cho con tôi bằng từng hơi thở của tôi, nhưng con bé xanh xao, gầy mòn như tàu lá úa.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 5
“Hạnh nhìn bạn, thấy vẻ mặt Tâm còn xanh xao tiều tụy.”
Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen, IV. Khoa học chiến thắng