Lay động, rung rinh không yên; nói về lòng người thì bồn chồn, xốn xang, mất sự bình lặng.
Tiếng Anh: To stir and sway restlessly; of the heart, to be agitated and unsettled, losing its calm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lay động, rung rinh không yên; nói về lòng người thì bồn chồn, xốn xang, mất sự bình lặng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cả cảnh vật lẫn lòng người. Với cảnh vật, nó tả lá, cây, rặng trâm bầu hay không khí bị gió hay tiếng động làm rung rinh: ngọn cây bị xao động mạnh, gió thổi xao động rặng trâm bầu, tiếng cười làm xao động bầu không khí. Với lòng người, nó hay đi với trong lòng, tâm hồn và tâm trạng: lo âu xao động trong lòng, tâm hồn bé dại bị xao động, những xao động mãnh liệt.
🇬🇧 The corpus uses it for both scenery and the heart. For scenery it describes leaves, trees, a row of bushwillow shrubs or the air set trembling by wind or sound: treetops tossed hard, wind stirring the shrubs, laughter disturbing the night air. For the heart it pairs with within, soul and state of mind: worries churning inside, a young soul unsettled, violent inner turmoil.
Thí dụ:
Chú không muốn về nhà khi bao nhiêu lo âu còn chồng chất, xao động trong lòng.
He did not want to go home while so many worries still piled up and churned inside him.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauGiọng cười trong trẻo của Dung làm xao động bầu không khí trong đêm khuya.
Dung's clear laughter stirred the air of the late night.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônLung sen, bãi sậy, bờ dứa nước, hớn hở, xao động lên, chào đón gió biển trăng rừng.
Lotus ponds, reed beds and banks of nipa palm stirred joyfully, welcoming the sea wind and forest moon.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMây kéo xám một phía trời và những ngọn cây trên đường bị xao động mạnh.
Clouds drew grey across one side of the sky, and the treetops along the road were tossed hard.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaLũy ngả đầu sau thành ghế dựa, muốn thảnh thơi trên những xao động mãnh liệt trong lòng.
Luy leaned his head back against the chair, wanting some peace from the violent turmoil within him.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaLá rì rào run rẩy như xao động bởi những bàn tay vô hình.
The leaves rustled and trembled as if stirred by invisible hands.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênGió thổi xao động rặng trâm bầu và ánh trăng chiếu qua những cành lá thừa trở thẳng xuống chiếc nóp.
The wind blew through the row of bushwillow shrubs, and moonlight fell through the sparse branches straight onto the sleeping mat.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng từ hôm đó, Hạ thấy thay đổi, xao động cả một đời.
But from that day Ha felt changed, a whole life unsettled.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngPhải, Ngữ sợ tâm hồn bé dại của Thảo bị xao động.
Yes, Ngu feared Thao's young soul would be troubled.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngChẳng ai đoán được ra tâm trạng xao động của lão.
No one could guess the turmoil in the old man's heart.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chú không muốn về nhà khi bao nhiêu lo âu còn chồng chất, xao động trong lòng.”“Giọng cười trong trẻo của Dung làm xao động bầu không khí trong đêm khuya.”“Lung sen, bãi sậy, bờ dứa nước, hớn hở, xao động lên, chào đón gió biển trăng rừng.”“Mây kéo xám một phía trời và những ngọn cây trên đường bị xao động mạnh.”“Lũy ngả đầu sau thành ghế dựa, muốn thảnh thơi trên những xao động mãnh liệt trong lòng.”“Lá rì rào run rẩy như xao động bởi những bàn tay vô hình.”“Gió thổi xao động rặng trâm bầu và ánh trăng chiếu qua những cành lá thừa trở thẳng xuống chiếc nóp.”“Nhưng từ hôm đó, Hạ thấy thay đổi, xao động cả một đời.”