Hơi xanh, xanh nhè nhẹ, nhứt là khi nhìn từ xa; cũng đứng trong lối nói xanh xanh đỏ đỏ để tả nhiều màu lòe loẹt.
Tiếng Anh: Greenish or bluish, softly green, especially seen from afar; also in the phrase for garish multicoloured things.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hơi xanh, xanh nhè nhẹ, nhứt là khi nhìn từ xa; cũng đứng trong lối nói xanh xanh đỏ đỏ để tả nhiều màu lòe loẹt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là màu xanh nhạt của cảnh nhìn từ xa: rặng cây xanh xanh, mấy cụm núi xanh xanh, ruộng cỏ xanh xanh, bầu trời xanh xanh. Lối thứ hai là trong xanh xanh đỏ đỏ hay xanh xanh vàng vàng, tả đồ vật hay cách ăn mặc nhiều màu, thường là lòe loẹt: bìa sách in màu xanh xanh đỏ đỏ, má cũng xanh xanh đỏ đỏ, nữ trang xanh xanh vàng vàng. Kho văn cũng dùng nó cho màu lửa lúc mới cháy.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, the pale green or blue of a distant view: a line of greenish trees, bluish hills, green grassy fields, a bluish sky. Second, in phrases pairing it with red or yellow, for multicoloured, usually garish things or dress: book covers printed in loud colours, mother decked out in bright colours too, gaudy jewellery. The corpus also uses it for the colour of a newly lit flame.
Thí dụ:
Trên đầu đôi bần giao nhánh xanh xanh, dưới khúc vịnh ghe trương buồm trắng trắng.
Overhead the mangrove apple branches met, greenish; below in the bay, boats spread white sails.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhDài theo chơn trời xa xa có một rặng cây xanh xanh xem rất khỏe mắt.
Along the far horizon there was a line of greenish trees, very restful to the eye.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCho đến nỗi má cũng xanh xanh đỏ đỏ nữa, mà ba cũng vậy.
So much so that mother too was decked out in bright colours, and father as well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròÁnh lửa ấy màu xanh xanh, vàng vàng như lửa ma trơi.
That flame was greenish and yellowish, like a will o' the wisp.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmSách, bìa in màu xanh xanh đỏ đỏ, những màu nóng sốt đối chọi nhau dữ dội, trên vẽ hình nét ngây ngô vụng dại.
The books had covers printed in loud colours, hot hues clashing violently, with naive, clumsy drawings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTrong vườn quýt, cam đều đơm trái, bầu, mướp đua trổ bông, dưới bầu trời xanh xanh với vài cụm mây trông trắng trắng.
In the orchard the tangerines and oranges were all in fruit, the gourds and loofahs vying to flower, under a bluish sky with a few white clouds.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoAnh ngó mấy đám ruộng cỏ xanh xanh trước mặt, ngó qua giăng cây dài theo rạch Thị Nghè vô Đất Hộ, rồi anh vụt trở vô buồng lấy áo mà bận.
He looked at the green grassy paddies before him, at the lines of trees along Thi Nghe canal toward Dat Ho, then suddenly went back into the room for his shirt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMàu lửa, ban đầu, xanh xanh, càng lớn khối, càng ngã sang màu hỏa hoàng và khi những lưỡi lửa chen than mà mọc lên, thì than đã nhuốm màu bạch chảng.
The flame, at first, was greenish; as it grew it turned a sulphur yellow, and when the tongues of fire rose among the coals, the coals had turned white hot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBà biết rằng con Lầu chưa biết thưởng-thức vẻ đẹp của loại nữ-trang của hạng bà, nên mới sắm thứ của nó, xanh xanh vàng vàng rất dễ mê đối với mắt của nó.
She knew young Lau did not yet appreciate jewellery of her own class, so she bought her own, gaudy green and yellow, very alluring to her eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoThuyền ra khỏi cửa rồi thì mặt trời vừa ửng mọc, Thủ Nghĩa ngó ngoái trở vô bờ thì thấy nhà cửa mờ mờ, trên có mấy cụm núi xanh xanh, dưới có mấy giăng rừng lúp xúp.
Once the boat was out of the estuary the sun was just rising; Thu Nghia looked back to shore and saw the houses dim, bluish hills above and lines of low forest below.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trên đầu đôi bần giao nhánh xanh xanh, dưới khúc vịnh ghe trương buồm trắng trắng.”“Dài theo chơn trời xa xa có một rặng cây xanh xanh xem rất khỏe mắt.”“Cho đến nỗi má cũng xanh xanh đỏ đỏ nữa, mà ba cũng vậy.”“Ánh lửa ấy màu xanh xanh, vàng vàng như lửa ma trơi.”“Sách, bìa in màu xanh xanh đỏ đỏ, những màu nóng sốt đối chọi nhau dữ dội, trên vẽ hình nét ngây ngô vụng dại.”“Trong vườn quýt, cam đều đơm trái, bầu, mướp đua trổ bông, dưới bầu trời xanh xanh với vài cụm mây trông trắng trắng.”“Anh ngó mấy đám ruộng cỏ xanh xanh trước mặt, ngó qua giăng cây dài theo rạch Thị Nghè vô Đất Hộ, rồi anh vụt trở vô buồng lấy áo mà bận.”“Màu lửa, ban đầu, xanh xanh, càng lớn khối, càng ngã sang màu hỏa hoàng và khi những lưỡi lửa chen than mà mọc lên, thì than đã nhuốm màu bạch chảng.”