Trở lại từ điển

xâm nhập

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “xâm nhập” là gì?

Lọt vô, lấn vô hay thấm vô một nơi vốn không phải chỗ của mình.

Tiếng Anh: To make one's way into a place or thing where one does not belong; to enter, intrude or seep in.

Cách đọc
xâm nhập(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “xâm nhập”:

1 nét nghĩa
1lọt vô, lấn vô chỗ không phải của mìnhđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Xâm nhập là từ ngoài đi vô một chỗ vốn không phải của mình, thường là tự ý, không ai mời. Trong kho văn Nam Bộ, kẻ lạ xâm nhập một cái trại vắng, một người tự ý xâm nhập căn phòng, người sống xâm nhập địa hạt của người chết. Chữ nầy còn nói về thứ không phải người: mật đường len lỏi xâm nhập miếng xu xoa, nền văn hóa nầy để dấu vết trong nền văn hóa kia. Đứng sau nó thường là tên cái chỗ bị lọt vô.

🇬🇧 It means coming from outside into a place that is not one's own, usually on one's own initiative and uninvited. In the Southern corpus a stranger gets into a lonely farm, a man walks into a room unasked, and the living enter the realm of the dead. It is also said of things that are not people: syrup works its way into pieces of jelly, and one culture leaves its traces inside another. What follows it is usually the name of the place being entered.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + xâm nhập + tân ngữxâm nhập + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + xâm nhập

Thí dụ:

Hiếu toan đẩy cổng thì chó sủa vang rân, và đến bốn con chó đâm sầm chạy ra, hầm hừ tìm lối chui ra ngoài để tấn công kẻ toan xâm nhập vào cái trại biệt tịch nầy.

Hieu was about to push the gate open when barking broke out, and as many as four dogs came charging up, growling and hunting for a way out to go for whoever was trying to get into this secluded farm.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Tuy thế mật đường hạ vẫn cố len lỏi xâm nhập vào các mảnh quà ấy, thứ quà trơ trẽn không hương không vị, để giúp cho ta nuốt cho trôi món giải khát đặc đó.

Even so the brown sugar syrup does its best to work its way into those pieces, a plain treat with no scent and no taste, to help us get that thick refreshment down.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Người sống, một khi xâm nhập vào địa hạt của người chết, mới nhận được rằng cuộc đời bên ngoài dầu đau khổ bao nhiêu cũng còn ấm chán.

Only once the living have entered the realm of the dead do they see that life outside, however much it hurts, is still warm enough.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Ông ấy tự ý xâm nhập thì ráng mà chịu cho quen.

He came in on his own, so he will just have to put up with it and get used to it.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hiếu toan đẩy cổng thì chó sủa vang rân, và đến bốn con chó đâm sầm chạy ra, hầm hừ tìm lối chui ra ngoài để tấn công kẻ toan xâm nhập vào cái trại biệt tịch nầy.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Tuy thế mật đường hạ vẫn cố len lỏi xâm nhập vào các mảnh quà ấy, thứ quà trơ trẽn không hương không vị, để giúp cho ta nuốt cho trôi món giải khát đặc đó.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Quà Đêm Trên Sông Ông Lãnh
“Người sống, một khi xâm nhập vào địa hạt của người chết, mới nhận được rằng cuộc đời bên ngoài dầu đau khổ bao nhiêu cũng còn ấm chán.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ba Con Cáo
“Ông ấy tự ý xâm nhập thì ráng mà chịu cho quen.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “xâm nhập”

“xâm nhập” nghĩa là gì?

Lọt vô, lấn vô hay thấm vô một nơi vốn không phải chỗ của mình.

“xâm nhập” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Hiếu toan đẩy cổng thì chó sủa vang rân, và đến bốn con chó đâm sầm chạy ra, hầm hừ tìm lối chui ra ngoài để tấn công kẻ toan xâm nhập vào cái trại biệt tịch nầy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.