Trở lại từ điển

xâm chiếm

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “xâm chiếm” là gì?

Tràn tới rồi choán hết, làm chủ cả một chỗ hay cả lòng người; thường nói về một nỗi buồn, một cảm giác.

Tiếng Anh: To sweep in and take over a place or a person's whole heart; mostly said of a sadness or a feeling.

Cách đọc
xâm chiếm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “xâm chiếm”:

1 nét nghĩa
1tràn tới, choán hếtđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Xâm chiếm là tràn tới rồi choán hết. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nói về nỗi lòng: nỗi buồn xâm chiếm tâm hồn, nỗi cô đơn xâm chiếm lòng nàng, nguồn vui xâm chiếm cả tâm hồn, một điều ao ước lớn lên rồi xâm chiếm cả trí óc. Sau nó là tâm hồn, lòng, trí óc của người đang cảm thấy. Nó còn dùng cho việc kéo tới lấy đất đai của người khác.

🇬🇧 It means to sweep in and take over completely. In the Southern corpus it is mostly said of feelings: a sadness takes over the soul, a loneliness takes over her heart, a joy fills the whole soul, a wish grows until it takes over the whole mind. It is followed by the soul, heart or mind of the person feeling it. It is also used of coming to take another people's land.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + xâm chiếm + tân ngữxâm chiếm + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + xâm chiếm

Thí dụ:

Đọc xong tác phẩm, tôi cảm thấy một nguồn vui dạt dào như xâm chiếm cả tâm hồn.

Having finished the work, I felt a brimming joy that seemed to take over my whole soul.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Tú chợt nghe buồn, thật buồn, cùng với nỗi cô đơn kỳ lạ xâm chiếm lòng nàng.

Tu suddenly felt sad, truly sad, as a strange loneliness took over her heart.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Hình ảnh người con trai có nụ cười quyến rũ và khuôn mặt bướng bỉnh bỗng đâu xâm chiếm tâm hồn nàng.

The image of the young man with the winning smile and the stubborn face all at once took over her soul.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Một nỗi buồn vô căn cứ như xâm chiếm tâm hồn.

A sadness with no cause seemed to take over the soul.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Điều ao ước lúc đầu chỉ hiện ra một cách mơ hồ trong tâm não, nhưng lần lần nó hiện rõ ra, lớn lên rồi xâm chiếm cả trí óc chàng.

At first the wish appeared only dimly in his mind, but little by little it grew clear, grew large, and then took over his whole mind.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử

Nhưng Linh, chỉ có Linh, cảm thấy một nỗi buồn man mác xâm chiếm cả tâm hồn.

But Linh, Linh alone, felt a vague sadness take over the whole soul.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đọc xong tác phẩm, tôi cảm thấy một nguồn vui dạt dào như xâm chiếm cả tâm hồn.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 1
“Tú chợt nghe buồn, thật buồn, cùng với nỗi cô đơn kỳ lạ xâm chiếm lòng nàng.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 2
“Hình ảnh người con trai có nụ cười quyến rũ và khuôn mặt bướng bỉnh bỗng đâu xâm chiếm tâm hồn nàng.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 3
“Một nỗi buồn vô căn cứ như xâm chiếm tâm hồn.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 1
“Điều ao ước lúc đầu chỉ hiện ra một cách mơ hồ trong tâm não, nhưng lần lần nó hiện rõ ra, lớn lên rồi xâm chiếm cả trí óc chàng.”
Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử, IV. Vó ngựa truy phong
“Nhưng Linh, chỉ có Linh, cảm thấy một nỗi buồn man mác xâm chiếm cả tâm hồn.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “xâm chiếm”

“xâm chiếm” nghĩa là gì?

Tràn tới rồi choán hết, làm chủ cả một chỗ hay cả lòng người; thường nói về một nỗi buồn, một cảm giác.

“xâm chiếm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đời Tươi Thắm của Thẩm Thệ Hà: “Đọc xong tác phẩm, tôi cảm thấy một nguồn vui dạt dào như xâm chiếm cả tâm hồn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.