Thuộc về một thời đã qua lâu lắm, xa trong quá khứ, thường gợi nhớ hay gợi thương.
Tiếng Anh: Belonging to a time long past, far back in memory, often with a note of longing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thuộc về một thời đã qua lâu lắm, xa trong quá khứ, thường gợi nhớ hay gợi thương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó sau một chữ chỉ thời gian: ngày xa xưa, những ngày xa xưa, thời xa xưa, một thủa xa xưa. Ngày xa xưa cũng là cách mở đầu một câu chuyện kể, như chuyện đời xưa. Nhưng nhiều nhứt nó chỉ quá khứ riêng của một người, thường là tuổi trẻ hay một mối tình: những ngày xa xưa của nàng, kỷ niệm êm ấm xa xưa, Vũ của những ngày xa xưa. Nó mang theo cái nhớ, cái thương cho những gì không còn nữa.
🇬🇧 The corpus almost always sets it after a word of time: days, era, a period long gone. Long ago is also how a told story opens, as in folk tales. Most often, though, it points to one person's own past, usually youth or a love affair, warm old memories, someone as he was in days gone by. It carries longing and tenderness for what is no more.
Thí dụ:
Vị hoàng tử của ngày xa xưa đã trở về đánh thức trái tim lạnh lùng của cô bé.
The prince of days long ago had come back to wake the girl's cold heart.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhVóc dáng của ông gợi hình ảnh người nông dân thời xa xưa với bao nhiêu khắc khổ.
His build called to mind the peasant of old times with all his hardships.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNhư bị lôi cuốn theo đà tình cảm nóng bỏng, Phượng ru hồn vào kỷ niệm êm ấm xa xưa.
As if swept along by a burning tide of feeling, Phuong lulled her soul into warm old memories.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNgày xa xưa, tại một vùng thôn ấp miền sơn cước, có gia đình một ông bá hộ tên Viên.
Long, long ago, in a hamlet in the mountains, there lived the family of a wealthy man named Vien.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCái quá khứ vàng son của một thủa xa xưa không còn giữ đẹp được cho mái ngói đã rêu phong.
The golden past of a bygone age could no longer keep the moss grown tiled roof beautiful.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTôi nhớ đến Vũ của những ngày xa xưa mà thấy thương thương chàng.
I remembered Vu as he was in those long ago days and felt a tenderness for him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTôi nằm nghe và nhớ những cái đâu đâu, từ xa xưa lắm trở về.
I lay listening and remembering things from somewhere, returning from very long ago.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayChưa bao giờ chàng hỏi Uyên về những ngày xa xưa của nàng.
He had never asked Uyen about her days long past.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnUyển quả thật đã lớn, đã không còn của những ngày chân sáo xa xưa, bay nhẩy tung tăng vô trách nhiệm.
Uyen had truly grown up, no longer belonging to those long ago days of skipping about, fluttering carefree and without a care.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoÔng hội đồng tự so sánh với một sứ giả thời xa xưa.
The councillor compared himself to an envoy of ancient times.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vị hoàng tử của ngày xa xưa đã trở về đánh thức trái tim lạnh lùng của cô bé.”“Vóc dáng của ông gợi hình ảnh người nông dân thời xa xưa với bao nhiêu khắc khổ.”“Như bị lôi cuốn theo đà tình cảm nóng bỏng, Phượng ru hồn vào kỷ niệm êm ấm xa xưa.”“Ngày xa xưa, tại một vùng thôn ấp miền sơn cước, có gia đình một ông bá hộ tên Viên.”“Cái quá khứ vàng son của một thủa xa xưa không còn giữ đẹp được cho mái ngói đã rêu phong.”“Tôi nhớ đến Vũ của những ngày xa xưa mà thấy thương thương chàng.”“Tôi nằm nghe và nhớ những cái đâu đâu, từ xa xưa lắm trở về.”“Chưa bao giờ chàng hỏi Uyên về những ngày xa xưa của nàng.”