Xa lắm; và cũng nói lời nói vòng, không nhắm thẳng vào việc.
Tiếng Anh: Very far; and also of speech that goes round about rather than straight at a thing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xa lắm; và cũng nói lời nói vòng, không nhắm thẳng vào việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xa lắm. Chữ nầy có hai nghĩa. Nghĩa khoảng cách: một nước xa xôi, cái xứ xa xôi này, miền quê xa xôi hẻo lánh. Nghĩa lời nói: những lời tình tứ xa xôi, nghĩa là nói vòng chớ không nói thẳng. Nó cũng nói cái xa trong lòng và trong mắt: mắt Duyên xa xôi, một nỗi buồn xa xôi, giấc mộng công danh xa xôi diệu vợi.
🇬🇧 Very far. The word has two senses. Of distance: a far country, this far off region, a far and remote countryside. Of speech: tender words that go round about rather than straight at the thing. It also names a farness in the heart and in the eyes, of a distant gaze, a distant sadness, a dream of advancement far off and out of reach.
Thí dụ:
Cả bàn cười rộ lên, rồi không còn ai nhớ đến cuộc quan sát xa xôi của Quí nữa.
The whole table burst out laughing, and then nobody remembered Qui's distant observation any more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNgày xưa, ở một nước xa xôi kia, có hai vợ chồng nhà nọ sanh được bảy đứa con.
Long ago, in a far country, there were a husband and wife who bore seven children.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhMắt Duyên xa xôi, nhìn lên ngọn đèn chai treo lơ lửng, cháy leo lét ở thân cột.
Duyen's eyes were distant, looking up at the resin lamp hung swaying and guttering on the post.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ICác bạn sẽ mang theo nơi chốn xa xôi chút xíu tình thương đó, để có đích mà nhớ.
You will carry off to that far place a small share of that kindness, so as to have something to remember.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHọ công khai trêu chọc nhau, nhìn nhau đắm đuối và nói những lời tình tứ xa xôi.
They teased each other openly, gazed at each other rapt, and spoke tender roundabout words.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiKhông khéo anh chàng lại tìm xuống tận cái xứ xa xôi này xỉ vả tao thì nguy.
It would be awkward if the fellow came looking all the way down to this far off country to abuse me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnThiệp ghét cay ghét đắng tất cả mọi người ở cái làng nghèo nàn, xa xôi này.
Thiep hated with a bitter hatred everybody in that poor and far off village.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHơn nữa, Ngữ cứ mê man vào sách vở, đeo đuổi giấc mộng công danh xa xôi diệu vợi.
Besides, Ngu was rapt in his books, pursuing a dream of advancement far off and out of reach.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngPhượng có thể tự do nhìn ra cửa sổ để thấy những gì rất xa xôi, lãng đãng.
Phuong could look freely out of the window and see things very far off and hazy.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhững gia đình có ăn chút đỉnh thuộc lớp trung nông mới ở miền quê xa xôi hẻo lánh.
Families with a little to live on, of the middling farming sort, live only in the far and remote countryside.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cả bàn cười rộ lên, rồi không còn ai nhớ đến cuộc quan sát xa xôi của Quí nữa.”“Ngày xưa, ở một nước xa xôi kia, có hai vợ chồng nhà nọ sanh được bảy đứa con.”“Mắt Duyên xa xôi, nhìn lên ngọn đèn chai treo lơ lửng, cháy leo lét ở thân cột.”“Các bạn sẽ mang theo nơi chốn xa xôi chút xíu tình thương đó, để có đích mà nhớ.”“Họ công khai trêu chọc nhau, nhìn nhau đắm đuối và nói những lời tình tứ xa xôi.”“Không khéo anh chàng lại tìm xuống tận cái xứ xa xôi này xỉ vả tao thì nguy.”“Thiệp ghét cay ghét đắng tất cả mọi người ở cái làng nghèo nàn, xa xôi này.”“Hơn nữa, Ngữ cứ mê man vào sách vở, đeo đuổi giấc mộng công danh xa xôi diệu vợi.”