Nghĩa của “ngày xa xưa” là gì?
Khoảng thời gian đã qua lâu lắm rồi, lúc trước kia mà người ta nhớ lại hay kể lại.
Tiếng Anh: A time long gone, the days of long ago that someone remembers or tells about.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngày xa xưa”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngày xưa là lúc trước; chen chữ xa vô thì cái lúc đó lùi ra xa hơn nữa, nghe như cách một khoảng dài. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy có hai lối dùng. Đứng đầu câu, nó mở một chuyện kể như chuyện cổ tích: ngày xa xưa, tại một vùng thôn ấp. Đi sau chữ của hay những, nó chỉ quãng đời trước kia của một người: Vũ của những ngày xa xưa, những ngày xa xưa của nàng, ngọn lửa của ngày xa xưa. Thường nó đi với nhớ, hồi tưởng, nên giọng văn man mác, hoài niệm.
🇬🇧 The plain phrase for the old days, with a word for far added so that the time seems further off still. In the Southern corpus it works two ways. At the head of a sentence it opens a tale the way a folk story does, long ago, in a village in the hills. After a possessive or a plural marker it names the earlier part of someone's life, the Vu of those long-ago days, her days of long ago, the flame of days gone by. It usually keeps company with remembering and recalling, so the tone is wistful and nostalgic.
Thí dụ:
Ngày xa xưa, tại một vùng thôn ấp miền sơn cước, có gia đình một ông bá hộ tên Viên.
Long ago, in a hamlet up in the hill country, there lived the family of a wealthy landowner named Vien.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi nhớ đến Vũ của những ngày xa xưa mà thấy thương thương chàng.
I remembered the Vu of those long-ago days and felt a tender fondness for him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiChưa bao giờ chàng hỏi Uyên về những ngày xa xưa của nàng.
He had never once asked Uyen about her days of long ago.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnBà lo sợ nhìn con chập chững bước, cảm động hồi tưởng lại ngày xa xưa kia mà bà đã sung sướng kèm sát một bên cậu bé mới tập đi.
She watched anxiously as her son took his faltering steps, moved as she recalled that day long ago when she had happily stayed close beside a little boy just learning to walk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThế mà hôm nay, ngồi trên giường bệnh, Hạnh lại gợi mảnh tro tàn để cho ngọn lửa của ngày xa xưa lại bừng cháy lên trong tâm khảm.
And yet today, sitting on a sickbed, Hanh stirred the cold ashes again so that the flame of days long gone blazed up once more deep in her heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày xa xưa, tại một vùng thôn ấp miền sơn cước, có gia đình một ông bá hộ tên Viên.”“Tôi nhớ đến Vũ của những ngày xa xưa mà thấy thương thương chàng.”“Chưa bao giờ chàng hỏi Uyên về những ngày xa xưa của nàng.”“Bà lo sợ nhìn con chập chững bước, cảm động hồi tưởng lại ngày xa xưa kia mà bà đã sung sướng kèm sát một bên cậu bé mới tập đi.”“Thế mà hôm nay, ngồi trên giường bệnh, Hạnh lại gợi mảnh tro tàn để cho ngọn lửa của ngày xa xưa lại bừng cháy lên trong tâm khảm.”Câu hỏi thường gặp về “ngày xa xưa”
“ngày xa xưa” nghĩa là gì?
Khoảng thời gian đã qua lâu lắm rồi, lúc trước kia mà người ta nhớ lại hay kể lại.
“ngày xa xưa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Ngày xa xưa, tại một vùng thôn ấp miền sơn cước, có gia đình một ông bá hộ tên Viên.”
Từ “ngày xa xưa” có nguồn gốc từ đâu?
“ngày xa xưa” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“ngày xa xưa” thuộc từ loại gì?
“ngày xa xưa” thuộc từ loại cụm danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.