Là xa tới mức mờ đi, dùng cho một bến bờ và nhứt là cho con mắt của người đang nghĩ đâu đâu.
Tiếng Anh: Far off to the point of blurring, of a shore or a gaze.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là xa tới mức mờ đi, dùng cho một bến bờ và nhứt là cho con mắt của người đang nghĩ đâu đâu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xa tới mức mờ đi. Nó khác xa suông ở chỗ nó có cái mờ: xa là đo được, còn xa xăm thì không thấy tới. Vì vậy nó dùng cho một bến bờ, một chân trời, một cõi, và nhứt là cho con mắt của người đang nghĩ đâu đâu, gọi là đôi mắt xa xăm.
🇬🇧 Far off to the point of blurring. It differs from mere distance by that blur: distance can be measured, while this cannot be seen to the end of. So it serves for a shore, a horizon, a realm, and above all for the eyes of one whose thoughts are elsewhere.
Thí dụ:
Vài cánh buồm căng gió nhẹ nhàng lướt sóng, hấp tấp dạt về một bến xa xăm.
A few sails filled with the light wind and slid over the waves, hurrying away to some far off landing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHiếu lặp lại câu hỏi của nàng, xa xăm như một tiếng vang từ đâu vọng lại.
He repeated her question, far off as an echo thrown back from somewhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhư bị lôi cuốn trở về dĩ vãng, đôi mắt Phượng trở nên mơ mộng xa xăm.
As if drawn back into the past, her eyes turned dreaming and far off.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTôi mở bừng mắt ra, trong bóng tối, khuôn mặt Đoàn xa xăm và mơ mộng.
I opened my eyes wide, and in the dark his face was far off and dreaming.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòMắt thiếu nữ xa xăm nhìn vào khoảng tối, như cố giấu đi những cái gì bí ẩn của tâm hồn.
The girl's eyes looked far off into the dark, as if trying to hide away the secret things of her soul.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTrong vòng tay Chín Thuộc, thím Hương có vẻ xa xăm, quá lạnh lùng!
In his arms the woman seemed far off, far too cold.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMy ngồi thu tròn như con mèo nhỏ trong Salon, đôi mắt xa xăm.
She sat curled up like a small cat in the sitting room, her eyes far off.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétĐôi mắt nàng dịu dàng như chìm đắm vào cõi mộng xa xăm.
Her eyes were gentle, as though sunk into some far off dreaming realm.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐôi mắt Tử Lệ mơ nhìn về chốn xa xăm như đang tìm lại những bóng hình quen thuộc, những kỷ niệm ấu thời.
Her eyes gazed dreaming toward a far off place, as though seeking out familiar figures again, the memories of childhood.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiGả con gái về chốn Cạnh Đền xa xăm!
To marry a daughter away to that far off place!
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vài cánh buồm căng gió nhẹ nhàng lướt sóng, hấp tấp dạt về một bến xa xăm.”“Hiếu lặp lại câu hỏi của nàng, xa xăm như một tiếng vang từ đâu vọng lại.”“Như bị lôi cuốn trở về dĩ vãng, đôi mắt Phượng trở nên mơ mộng xa xăm.”“Tôi mở bừng mắt ra, trong bóng tối, khuôn mặt Đoàn xa xăm và mơ mộng.”“Mắt thiếu nữ xa xăm nhìn vào khoảng tối, như cố giấu đi những cái gì bí ẩn của tâm hồn.”“Trong vòng tay Chín Thuộc, thím Hương có vẻ xa xăm, quá lạnh lùng!”“My ngồi thu tròn như con mèo nhỏ trong Salon, đôi mắt xa xăm.”“Đôi mắt nàng dịu dàng như chìm đắm vào cõi mộng xa xăm.”