Ở khá xa mà còn thấy được; cũng là cách theo người mà giữ khoảng.
Tiếng Anh: Some way off but still in sight, and also of following at a distance.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở khá xa mà còn thấy được; cũng là cách theo người mà giữ khoảng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khá xa. Lặp chữ xa hai lần làm cho cái xa nầy dịu đi: nó không xa hẳn mà là xa vừa, còn thấy được. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai lối dùng. Tả cảnh: xa xa ngoài khơi vài cánh buồm trắng, xa xa một mái nhà nhô lên giữa vùng cây rậm, hòn đảo ngoài xa xa. Tả cách đi: đi theo xa xa mà nom coi nó đi đâu, nghĩa là theo mà giữ khoảng cho người ta không hay.
🇬🇧 Some way off. Doubling the word for far softens the distance: not wholly far but moderately so, still within sight. In the Southern corpus it has two uses. Of scenery: a few white sails out at sea, a roof rising among thick trees, an island offshore. And of following: going after somebody at a distance to see where they go, that is, keeping back so as not to be noticed.
Thí dụ:
Lê-văn-Đó biết con nhỏ nầy là Thu-Vân, bèn đi theo xa xa mà nom coi nó đi đâu.
Le van Do knew the girl was Thu Van, so he followed at a distance to see where she went.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaGần nhà thì rau cải, xa xa một chút khoai, bắp, đậu, cà, rồi tới đu đủ và mít.
Near the house were the greens, a little further off the yams, the maize, the beans and the aubergines, then the papaya and the jackfruit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhHương hào Điều có bà con xa xa với thầy Hội đồng Chánh nên kêu thầy bằng chú.
The warden Dieu was distantly related to the councillor, so he called him uncle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmHòn Tre ngoài xa xa, cái lon sữa bò đầy gạo để cắm nhang trong nhà lão Tư Hiếm.
Hon Tre lay some way out, and the condensed milk tin full of rice for standing incense in stood in old Tu Hiem's house.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCậu Ba bước ra lộ, cậu thấy hai anh em con Quyên đi xa xa, cậu bèn nom theo.
Ba stepped out onto the road and saw the two children some way off, so he followed after them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCách xa xa, thấy có một người đầu đội nón lá đi thăm ruộng về, mình mẩy lấm lem.
Some way off he saw a man in a palm leaf hat coming back from looking at the fields, his whole body plastered with mud.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuMỗi lần, thấy bóng chàng ở xa xa, nàng đã cúi gầm mặt xuống không dám ngẩng lên.
Each time she saw his shape some way off she would drop her face and dare not raise it.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônQua một lũy tre xanh, chúng thấy xa xa một mái nhà ai nhô lên giữa vùng cây rậm.
Past a green bamboo hedge they saw some way off a roof rising among a stand of thick trees.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngXa xa, ngoài khơi, vài cánh buồm trắng đang phăng phăng lướt theo chiều gió.
Some way out to sea a few white sails were racing along with the wind.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữXa xa vài vũng nước, nơi tụ họp hàng trăm con cò, con diệc, chú day qua bên phải.
Some way off a few pools of water, where a hundred herons and egrets gathered, and he turned to the right.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lê-văn-Đó biết con nhỏ nầy là Thu-Vân, bèn đi theo xa xa mà nom coi nó đi đâu.”“Gần nhà thì rau cải, xa xa một chút khoai, bắp, đậu, cà, rồi tới đu đủ và mít.”“Hương hào Điều có bà con xa xa với thầy Hội đồng Chánh nên kêu thầy bằng chú.”“Hòn Tre ngoài xa xa, cái lon sữa bò đầy gạo để cắm nhang trong nhà lão Tư Hiếm.”“Cậu Ba bước ra lộ, cậu thấy hai anh em con Quyên đi xa xa, cậu bèn nom theo.”“Cách xa xa, thấy có một người đầu đội nón lá đi thăm ruộng về, mình mẩy lấm lem.”“Mỗi lần, thấy bóng chàng ở xa xa, nàng đã cúi gầm mặt xuống không dám ngẩng lên.”“Qua một lũy tre xanh, chúng thấy xa xa một mái nhà ai nhô lên giữa vùng cây rậm.”