Xa lắm, xa tới chỗ với không tới, nghĩ cũng không tới.
Tiếng Anh: Very far off, beyond reach and beyond thought.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xa lắm, xa tới chỗ với không tới, nghĩ cũng không tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái xa của chỗ chốn: nhớ tới thành phố xa vời kia Hạ đã trở về, cửa ải đâu không thấy thành đô quá xa vời, trên cảnh xa vời không nhơ bợn đó dây huê xà nhởn nhơ uốn éo với gió núi. Rồi cho cái xa của ngày tháng: nhớ ra cái dĩ vãng xa vời ấy, những ngày ấy thật vui thật vô tư bây giờ thì xa vời quá. Nó cũng là cái nhìn không đậu vào đâu: chỉ nhìn vào khoảng không, trông vào cõi xa vời nào. Kho văn còn dùng nó cho cái nghĩ không bám vào thực tế: những tư tưởng viễn vông xa vời thực tế, chớ không bịa ra một câu chuyện xa vời nào khác, hoặc còn lý do xa vời hơn. Và nó là chỗ người ta đi tìm cái đang ở ngay bên mình: tình yêu gần quá ngay trong tầm tay còn tìm kiếm đâu xa vời.
🇬🇧 The corpus uses the word for distance in place, then for distance in time. It is a gaze that settles on nothing, a thought cut loose from reality, and the far place people search when what they want is right beside them.
Thí dụ:
Nhớ ra cái dĩ vãng xa vời ấy, cậu bé vội chạy đi tìm xẻng, tìm cuốc để đào bới.
Remembering that far off past, the boy ran to find a shovel and a hoe to dig with.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTrên cảnh xa vời không nhơ bợn đó, dây huê xà nhởn nhơ uốn éo với gió núi.
In that far, spotless scene, the snake vine twined lazily in the mountain wind.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauQuí giựt mình, vịn vai bạn nhưng chỉ nhìn vào khoảng không, trông vào cõi xa vời nào.
Qui started and gripped his friend's shoulder, but only looked into empty space, into some far realm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNguyện ngồi ở đây để nhớ Hạ, nhớ tới thành phố xa vời kia Hạ đã trở về.
Nguyen sat here to remember Ha, to remember that distant city to which Ha had gone home.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngChúng còn thì giờ đâu mà băn khoăn, thắc mắc những tư tưởng viễn vông, xa vời thực tế.
They had no time to fret over idle ideas far removed from reality.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaChúng nó đi ngay vào đề một cách khôn khéo chớ không bịa ra một câu chuyện xa vời nào khác.
They came straight to the point cleverly, and did not make up any far fetched story.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHoặc còn lý do xa vời hơn là thằng Cẩu mang chứng bịnh di truyền.
Or a more remote reason: that Cau carried an inherited disease.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐây cũng rừng phong, cũng khí thu hiu hắt, nhưng cửa ải đâu không thấy, thành đô quá xa vời.
Here too are the maple woods and the melancholy autumn air, but the frontier pass is nowhere to be seen, and the capital is too far away.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTình yêu gần quá, ngay trong tầm tay còn tìm kiếm đâu xa vời.
Love is so near, right within reach; why look for it far away?
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNhững ngày ấy thật vui, thật vô tư bây giờ thì xa vời quá.
Those days were truly happy, truly carefree; now they are so far away.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhớ ra cái dĩ vãng xa vời ấy, cậu bé vội chạy đi tìm xẻng, tìm cuốc để đào bới.”“Trên cảnh xa vời không nhơ bợn đó, dây huê xà nhởn nhơ uốn éo với gió núi.”“Quí giựt mình, vịn vai bạn nhưng chỉ nhìn vào khoảng không, trông vào cõi xa vời nào.”“Nguyện ngồi ở đây để nhớ Hạ, nhớ tới thành phố xa vời kia Hạ đã trở về.”“Chúng còn thì giờ đâu mà băn khoăn, thắc mắc những tư tưởng viễn vông, xa vời thực tế.”“Chúng nó đi ngay vào đề một cách khôn khéo chớ không bịa ra một câu chuyện xa vời nào khác.”“Hoặc còn lý do xa vời hơn là thằng Cẩu mang chứng bịnh di truyền.”“Đây cũng rừng phong, cũng khí thu hiu hắt, nhưng cửa ải đâu không thấy, thành đô quá xa vời.”