Xa xôi và vắng vẻ, như ở tận đâu, gợi buồn và nhớ; cũng nói người đi xa lâu ngày.
Tiếng Anh: Distant and remote, as if from far away, evoking sadness and longing; also of someone long absent.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xa xôi và vắng vẻ, như ở tận đâu, gợi buồn và nhớ; cũng nói người đi xa lâu ngày.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho âm thanh, cảnh và lòng người, đi với buồn, mênh mông, mơ hồ: tiếng còi tàu nghe xa vắng, tiếng chim kêu nghe rất xa vắng, nỗi buồn mênh mông xa vắng, buồn minh mông xa vắng quá. Nó hay đi với nghe và lắm: nghe xa vắng, xa vắng lắm. Kho văn cũng dùng nó cho người vắng mặt lâu ngày, như người bạn thân yêu xa vắng đã trở về, hay cho sự xa cách, như sống xa vắng cảm tình gia đình.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for sounds, scenes and moods, with sad, vast, vague: a train whistle sounding far off, a bird call sounding very distant, a vast, remote sadness, so desolate and empty. It pairs with sound and very: sounding remote, very far away. The corpus also uses it for someone long absent, like a dear friend returning after long absence, or for separation, like living far from family affection.
Thí dụ:
Nàng bâng khuâng trước lá rụng, mây trôi, như thương nhớ một cái gì xa vắng lắm.
She felt wistful at falling leaves and drifting clouds, as if longing for something very far away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTôi đã bình tĩnh trở lại trong khi Mẹ nuôi tôi vẫn đứng đó im lìm xa vắng.
I had calmed down again while my foster mother still stood there, silent and remote.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTiếng còi tàu nghe xa vắng trong rừng rồi chết lần trên dặm đường bán dạ.
The train's whistle sounded far off in the forest, then died away along the midnight track.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngSống xa vắng cảm tình gia đình, chúng tôi lấy tình bạn để đắp đổi vào.
Living far from family affection, we made up for it with friendship.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữGió trưa thổi hiu hiu, đất trên bờ ngã năm trơ trọi đìu hiu buồn minh mông xa vắng quá.
The noon breeze blew softly; the earth at the five way junction lay bare and desolate, so vastly, remotely sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngMột bầy chim sẻ ríu rít trên cành vú sữa như mừng người bạn thân yêu xa vắng đã trở về.
A flock of sparrows twittered on the star apple branches as if welcoming back a dear friend long absent.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTrên kia, một con chim hít cô kêu nghe rất xa vắng, xa lắm, xa như là Ngọc và nàng kể từ đây.
Up there, a bird called, sounding very distant, very far, as far as Ngoc and she would be from now on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMới có mấy hôm mà chàng tưởng chừng như đã xa vắng nhiều năm.
Only a few days had passed, yet he felt as if he had been away for years.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNgàn mơ màng nghe như là tiếng nói xa vắng lắm vọng lại.
Ngan, dreamy, heard it like a voice echoing from very far away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMột nỗi buồn mênh mông, xa vắng thấm vào đáy hồn chàng.
A vast, remote sadness seeped into the depths of his soul.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng bâng khuâng trước lá rụng, mây trôi, như thương nhớ một cái gì xa vắng lắm.”“Tôi đã bình tĩnh trở lại trong khi Mẹ nuôi tôi vẫn đứng đó im lìm xa vắng.”“Tiếng còi tàu nghe xa vắng trong rừng rồi chết lần trên dặm đường bán dạ.”“Sống xa vắng cảm tình gia đình, chúng tôi lấy tình bạn để đắp đổi vào.”“Gió trưa thổi hiu hiu, đất trên bờ ngã năm trơ trọi đìu hiu buồn minh mông xa vắng quá.”“Một bầy chim sẻ ríu rít trên cành vú sữa như mừng người bạn thân yêu xa vắng đã trở về.”“Trên kia, một con chim hít cô kêu nghe rất xa vắng, xa lắm, xa như là Ngọc và nàng kể từ đây.”“Mới có mấy hôm mà chàng tưởng chừng như đã xa vắng nhiều năm.”