Người đứng đầu một xã hồi xưa, coi giấy tờ và việc làng cho cả xã.
Tiếng Anh: The head of a commune in former times, who kept the papers and the business of the village.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người đứng đầu một xã hồi xưa, coi giấy tờ và việc làng cho cả xã.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để chức nầy giữa một dãy chức làng: ban đầu làm Hương hào xã trưởng lần lần mò lên chức Hương quản Hương sư, Hương sư Diêu với xã trưởng Phú bước lại chúc mừng thầy, Hương thân với xã trưởng đi theo thầy mà thôi, xã trưởng lựa người thân tín cho làm chức hương xã rồi đến chức hương thân hương hào. Người ta gọi là thầy: tôi làm biện làng tức là làm thơ ký cho thầy xã trưởng vậy thôi, thầy xã trưởng giao trách nhiệm gìn giữ ông cho thầy hương quản. Việc của ông là giấy tờ và phân xử: tôi mời chánh lục bộ với xã trưởng làm tờ hôn thú cho tụi nó, vị xã trưởng cũng không rõ con cua ra sao nên xử hai đàng đều thất. Mà chức nầy có khi bị ép mà nhận: làng thấy Cầm có cơm tiền lại tánh tình thuần hậu mới ép cử làm Xã trưởng.
🇬🇧 The corpus sets the office in a row of village offices, and people address its holder as master. His work is papers and judgments, and the corpus shows the post being pressed on a man who did not seek it.
Thí dụ:
Nếu sợ dư luận, tôi mời chánh lục bộ với xã trưởng làm tờ hôn thú cho tụi nó.
If you fear what people will say, I shall ask the registrar and the commune head to draw up a marriage paper for them.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLàng thấy Cầm có cơm tiền, lại tánh tình thuần hậu, mới ép cử làm Xã trưởng.
Seeing that Cam had rice and money and a gentle nature, the village pressed him into serving as commune head.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTôi làm biện làng, tức là làm thơ ký cho thầy xã trưởng vậy thôi.
I was the village clerk, that is to say secretary to the commune head, nothing more.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHương thân với Xã trưởng đi theo thầy mà thôi, còn mấy ông Hương chức kia thì ở ngay tại nhà.
Only the notable and the commune head went with him; the other village officers stayed at the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợAnh ta mới ra làm làng, ban đầu làm Hương hào, xã trưởng, lần lần mò lên chức Hương quản Hương sư.
He had just entered village service, first as ward officer and commune head, and crept up by degrees to constable and to schoolmaster notable.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuHương sư Diêu với xã trưởng Phú bước lại chúc mừng thầy.
The notable Dieu and the commune head Phu stepped up to congratulate him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànVị xã trưởng cũng không rõ con cua ra sao, thấy con sam có cái đuôi dài, nên bảo là cá đuối, xử hai đàng đều thất.
The commune head did not rightly know a crab either; seeing the horseshoe crab's long tail he called it a ray, and gave judgment against both parties.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBà thấy mà bà tưởng lính trạm đến nói chuyện chi đó với rể của bà, là xã trưởng Trần Hữu Nghĩa, bởi vậy bà cũng không để ý đến.
She saw it, but supposed the post soldier had come to speak of something with her son in law, the commune head Tran Huu Nghia, and so she paid no heed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiXã trưởng lựa người thân tín, cho làm chức hương xã, rồi đến chức hương thân, hương hào.
The commune head chose men he trusted and gave them the offices of village notable, then elder, then ward officer.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamThầy xã trưởng giao trách nhiệm gìn giữ ông cho thầy hương quản.
The commune head handed the charge of guarding him over to the constable.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu sợ dư luận, tôi mời chánh lục bộ với xã trưởng làm tờ hôn thú cho tụi nó.”“Làng thấy Cầm có cơm tiền, lại tánh tình thuần hậu, mới ép cử làm Xã trưởng.”“Tôi làm biện làng, tức là làm thơ ký cho thầy xã trưởng vậy thôi.”“Hương thân với Xã trưởng đi theo thầy mà thôi, còn mấy ông Hương chức kia thì ở ngay tại nhà.”“Anh ta mới ra làm làng, ban đầu làm Hương hào, xã trưởng, lần lần mò lên chức Hương quản Hương sư.”“Hương sư Diêu với xã trưởng Phú bước lại chúc mừng thầy.”“Vị xã trưởng cũng không rõ con cua ra sao, thấy con sam có cái đuôi dài, nên bảo là cá đuối, xử hai đàng đều thất.”“Bà thấy mà bà tưởng lính trạm đến nói chuyện chi đó với rể của bà, là xã trưởng Trần Hữu Nghĩa, bởi vậy bà cũng không để ý đến.”