Không quen biết, và cũng nói cái quen mà đã hóa ra không quen nữa.
Tiếng Anh: Unfamiliar, and also of a familiarity that has turned strange.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không quen biết, và cũng nói cái quen mà đã hóa ra không quen nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không quen. Hai chữ ghép lại: xa là cách, lạ là chưa biết. Nghĩa thường là người ngoài: kẻ xa lạ, chỗ xa lạ, rừng người xa lạ. Nhưng kho văn Nam Bộ còn dùng nó cho cái đau hơn: hai người từng thân mà nay xa lạ nhau, một người xa lạ với ngôi nhà của mình. Câu phủ định chớ không phải ai xa lạ đâu là một lời nhận họ.
🇬🇧 Unfamiliar. The compound joins a word for distance with a word for the unknown. The ordinary sense is of outsiders: a stranger, a strange place, a forest of strange people. But the Southern corpus uses it for something sorer, of two people once close who are strangers now, or of a man strange to his own house. The negative form is a way of claiming kinship.
Thí dụ:
Anh em chúng tôi là kẻ xa lạ, trăm sự đều trông cậy vào sự bao bọc của Lục cụ.
We are strangers here, and in all things we lean on the old gentleman's protection.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐiều thứ hai là chàng rất xa lạ với bọn nầy, khiến chàng bị mặc cảm nhỏ nhoi.
The second thing was that he was a stranger among them, which left him feeling small.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBá Vạn chết rồi, người trả thù chính là Xí Vĩnh và cô Huôi, chớ còn ai xa lạ.
Ba Van being dead, the avengers are those two and nobody else, no stranger at all.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònKể từ ngày hôm qua thì tôi là con rể, chớ không phải ai xa lạ đâu mà phòng ngại.
Since yesterday I have been your son in law and no stranger, so there is nothing to guard against.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngĐem đến chỗ xa lạ hỏi có ai chịu nuôi con nhỏ thì cho đứt họ đặng biệt tích.
Take her to a strange place and ask whether anybody will raise a little girl, and give her away for good so she vanishes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTôi xa lạ quá rồi, tôi cách biệt tuổi trẻ giữa đám bạn bè còn hồn nhiên này.
I have become too strange, I am cut off from youth among these friends who are still so guileless.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòEm riu ríu đi giữa một rừng người xa lạ, ai ai cũng nhìn em với cặp mắt thù hằn.
I walked meekly through a forest of strangers, and every one of them looked at me with hating eyes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcÔng Hai Khị mời ngồi nhưng cứ tần ngần, như lạc vào một thế giới nào xa lạ.
Mister Hai Khi asked him to sit but kept hesitating, as though he had strayed into some strange world.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLấy anh làm chồng, đặt gánh nặng lên vai anh để xem anh như người xa lạ à?
To take you for a husband, to lay the burden on your shoulders, and then treat you as a stranger.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHọ vẫn sẽ xa lạ với nhau như khi sáng và chàng sẽ tủi thân vì chỉ được có thế thôi.
They would still be strangers to each other as they had been that morning, and he would be sorry for himself at getting only that much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh em chúng tôi là kẻ xa lạ, trăm sự đều trông cậy vào sự bao bọc của Lục cụ.”“Điều thứ hai là chàng rất xa lạ với bọn nầy, khiến chàng bị mặc cảm nhỏ nhoi.”“Bá Vạn chết rồi, người trả thù chính là Xí Vĩnh và cô Huôi, chớ còn ai xa lạ.”“Kể từ ngày hôm qua thì tôi là con rể, chớ không phải ai xa lạ đâu mà phòng ngại.”“Đem đến chỗ xa lạ hỏi có ai chịu nuôi con nhỏ thì cho đứt họ đặng biệt tích.”“Tôi xa lạ quá rồi, tôi cách biệt tuổi trẻ giữa đám bạn bè còn hồn nhiên này.”“Em riu ríu đi giữa một rừng người xa lạ, ai ai cũng nhìn em với cặp mắt thù hằn.”“Ông Hai Khị mời ngồi nhưng cứ tần ngần, như lạc vào một thế giới nào xa lạ.”