Tránh ra cho xa, không muốn gần gũi hay dính dáng tới nữa.
Tiếng Anh: To keep well away from, wanting no more closeness or dealings with it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tránh ra cho xa, không muốn gần gũi hay dính dáng tới nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn cho người ta xa lánh người trước hết: tốt hơn hết là con nên xa lánh họ, xa lánh bất cứ nơi nào có loài người; em muốn chúng ta sống ở ven rừng nào đó, xa lánh xóm giềng; thầy bắt đầu xa lánh bà con chòm xóm vì lý do riêng; xa lánh mọi người quen, năm mẹ con nương nhau mà sống. Nó cũng là cái người ta làm với một chỗ, một cảnh: người em hằng tìm cách xa lánh núi rừng để trở về thành thị, sao con không xa lánh cái lò lửa hiểm nghèo ấy. Có khi xa lánh là để giữ mình, có khi là để trốn: hai đứa sẽ phải trốn chui trốn nhủi mọi người, xa lánh tất cả. Và kho văn dùng nó cho cái chết, nói nhẹ đi: sắp nhắm mắt mà xa lánh mùi đời. Người mình muốn xa lánh có khi lại là người mình phải vĩnh biệt.
🇬🇧 The corpus has people shun people first of all, and then a place or a scene. Keeping away can be to protect oneself or to hide, the corpus uses it gently for dying, and the person one wishes to avoid may be the one one must bid farewell.
Thí dụ:
Sao con không xa lánh cái lò lửa hiểm-nghèo ấy, lại mang lấy vào mình làm chi.
Why do you not keep away from that dangerous furnace, instead of taking it upon yourself?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanVà ngậm ngùi hơn nữa là ý nghĩ phải vĩnh biệt con người mà nàng muốn xa lánh.
And sadder still was the thought of bidding farewell for ever to the man she wished to avoid.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHoàng Hậu có hút thuốc, thì nên xa lánh tôi, không tôi lại say mà chết mất.
If the queen smokes, she had better keep away from me, or I shall be overcome and die.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTốt hơn hết là con nên xa lánh họ, xa lánh bất cứ nơi nào có loài người.
It is best that you keep away from them, away from any place where there are people.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaSắp nhắm mắt mà xa lánh mùi đời, tôi không muốn ôm theo lòng hối hận.
About to close my eyes and leave the world behind, I do not want to carry regret with me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnHai đứa sẽ phải trốn chui trốn nhủi mọi người, xa lánh tất cả.
The two of us will have to hide and creep away from everybody, and shun them all.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngNgười em hằng tìm cách xa lánh núi rừng để trở về thành thị.
The younger brother was always looking for a way to leave the forest and go back to the city.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủEm muốn chúng ta sống ở ven rừng nào đó, xa lánh xóm giềng.
I want us to live at the edge of some forest, away from the neighbours.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiXa lánh mọi người quen, năm mẹ con nương nhau mà sống.
Shunning everyone we knew, the mother and her four children leaned on one another to live.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiThầy bắt đầu xa lánh bà con chòm xóm, vì lý do riêng.
The master began to keep away from his neighbours, for private reasons.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sao con không xa lánh cái lò lửa hiểm-nghèo ấy, lại mang lấy vào mình làm chi.”“Và ngậm ngùi hơn nữa là ý nghĩ phải vĩnh biệt con người mà nàng muốn xa lánh.”“Hoàng Hậu có hút thuốc, thì nên xa lánh tôi, không tôi lại say mà chết mất.”“Tốt hơn hết là con nên xa lánh họ, xa lánh bất cứ nơi nào có loài người.”“Sắp nhắm mắt mà xa lánh mùi đời, tôi không muốn ôm theo lòng hối hận.”“Hai đứa sẽ phải trốn chui trốn nhủi mọi người, xa lánh tất cả.”“Người em hằng tìm cách xa lánh núi rừng để trở về thành thị.”“Em muốn chúng ta sống ở ven rừng nào đó, xa lánh xóm giềng.”