Là tiêu tốn cho cái đẹp cái sang quá mức cần, nên nó khác giàu ở chỗ nó là một nết chớ không phải một của.
Tiếng Anh: Luxurious, spending past need on show.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tiêu tốn cho cái đẹp cái sang quá mức cần, nên nó khác giàu ở chỗ nó là một nết chớ không phải một của.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiêu tốn cho cái đẹp cái sang quá mức cần. Nó khác giàu ở chỗ nó là một nết chớ không phải một của: người giàu có thể sống giản dị, còn người xa hoa thì phải bày ra. Trong văn Nam Bộ nó thường mang tiếng chê, và hay đi cặp với lộng lẫy, hào nhoáng.
🇬🇧 To spend past need upon fineness and show. It differs from wealth in being a habit and not a holding: the rich may live plainly, while such a one must make a display. In Southern writing it commonly carries reproach, and pairs with the glittering and the flashy.
Thí dụ:
Nàng đã dại dột ham mê cái xa hoa tai hại mà Thanh bày ra trước mắt mỗi ngày.
She had foolishly grown fond of the ruinous luxury that he spread before her eyes day after day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMà hễ em biết vui thú cần lao rồi, tự nhiên em ghét chơi bời, bài bạc, dâm dật, xa hoa.
And once you know the pleasure of labour you will naturally hate gaming and cards and lust and luxury.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiền bạc bất nghĩa cháu đừng thèm, những thói xa hoa cháu đừng tập.
Money got wrongfully you must not covet, and habits of luxury you must not take up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnAnh ta mừng rỡ vội vã trở về làng, dùng vàng mua sắm mọi vật xa hoa và cưới mấy nàng hầu.
In his joy he hurried back to the village, bought every luxurious thing with his gold and married several concubines.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐó là nhu cầu tình cảm, không dính líu mảy may nào đến sự cần tiền để ăn cơm, hoặc để được sống xa hoa.
That was a need of the heart, with not the least bearing on needing money to eat, or to live in luxury.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLần đầu tiên đặt chân đến thủ đô, hai trẻ vô cùng ngạc nhiên trước cảnh rộn rịp tưng bừng, xa hoa lộng lẫy.
Setting foot in the capital for the first time, the two children were beyond measure astonished at the bustle and stir, at the glittering luxury.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngSài Gòn xa hoa nhưng Sài Gòn cũng làm việc.
Sài Gòn is luxurious, but Sài Gòn works too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcThỉnh thoảng dì đưa Nhan đi coi cải lương để Nhan có dịp thấy và thèm sự xa hoa, hào nhoáng của phụ nữ ở thành phố.
Now and then her aunt took her to the reformed opera so that she might see and covet the luxury and the glitter of the women of the city.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpEm ghét mấy thứ xa hoa đó lắm.
I hate those luxurious things very much.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnHình ảnh đó, trong một giây, gợi lại trong đầu anh ta nếp sống thành thị, lên xe xuống ngựa, xa hoa mà anh ta đã sống trước đây.
For a second that sight called back into his head the city life he had lived before, going by carriage and by horse, in luxury.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng đã dại dột ham mê cái xa hoa tai hại mà Thanh bày ra trước mắt mỗi ngày.”“Mà hễ em biết vui thú cần lao rồi, tự nhiên em ghét chơi bời, bài bạc, dâm dật, xa hoa.”“Tiền bạc bất nghĩa cháu đừng thèm, những thói xa hoa cháu đừng tập.”“Anh ta mừng rỡ vội vã trở về làng, dùng vàng mua sắm mọi vật xa hoa và cưới mấy nàng hầu.”“Đó là nhu cầu tình cảm, không dính líu mảy may nào đến sự cần tiền để ăn cơm, hoặc để được sống xa hoa.”“Lần đầu tiên đặt chân đến thủ đô, hai trẻ vô cùng ngạc nhiên trước cảnh rộn rịp tưng bừng, xa hoa lộng lẫy.”“Sài Gòn xa hoa nhưng Sài Gòn cũng làm việc.”“Thỉnh thoảng dì đưa Nhan đi coi cải lương để Nhan có dịp thấy và thèm sự xa hoa, hào nhoáng của phụ nữ ở thành phố.”