Ở xa hay ở gần, khắp mọi nơi; cũng là nói bóng gió, không nói thẳng.
Tiếng Anh: Near and far, from everywhere; also hinting, speaking indirectly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở xa hay ở gần, khắp mọi nơi; cũng là nói bóng gió, không nói thẳng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Một là chỉ khắp nơi hay mọi mức thân sơ, nhứt là bà con xa gần, thân tộc xa gần, những người xa gần, xa gần đều cảm đức. Hai là trong cụm nói xa gần, tức nói vòng vo bóng gió cho người ta tự hiểu, như lời nói xa gần của Bảy Núi, nói xa gần mà dỗ Thu Thủy.
🇬🇧 The corpus uses it in two ways. First, for everywhere or every degree of kinship, especially relatives near and far, kin close and distant, people from far and wide, everyone near and far moved by kindness. Second, in the phrase to speak near and far, meaning to hint roundabout so others understand, like Bay Nui's veiled remarks, or coaxing Thu Thuy with hints.
Thí dụ:
Thân tộc thì trừ ông Phủ ra, nó chẳng có bà con nội ngoại xa gần nào khác nữa.
Of kin, apart from Ong Phu, she had no other relatives near or far on either side.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiAnh ta nhớ lại những lời nói xa gần của Bảy Núi và lắc đầu mỉm cười một mình.
He recalled Bay Nui's veiled remarks and shook his head, smiling to himself.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìVề già, vợ chồng nhà buôn được thảnh thơi, sung sướng, xa gần đều cảm đức mến ân.
In old age the merchant couple lived in ease and comfort, and everyone near and far was touched by their kindness.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHội lập rồi những người xa gần hễ họ có tâm-chí thì họ sẽ tìm đến mà xin gia-nhập.
Once the society was founded, people from far and near who had the will would come to join.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánBà Phủ mượn Trường-Xuân gởi thiệp mời bà con xa gần cùng những người quen hết thảy.
Ba Phu asked Truong Xuan to send invitations to relatives near and far and all their acquaintances.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngHôm qua chị có nói xa gần mà dỗ Thu Thủy, coi bộ nó đã bớt buồn rồi.
Yesterday I dropped hints to coax Thu Thuy, and she seems less sad already.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhThiện nói nhiều xa gần để đốt giai đoạn sơ giao, làm như đã quen tôi, đã thân tôi từ lâu.
Thien talked round and about to skip the stage of first acquaintance, as if he had known me well for ages.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiCòn bên ông Hội đồng Nghiệp, gần đến đám cưới, ông cũng lo dọn dẹp nhà cửa, mời thân tộc xa gần.
As for Ong Hoi Dong Nghiep, as the wedding neared he too tidied up the house and invited kin near and far.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcVà Hạ đang ghét cay ghét đắng cái ông Nguyện vô duyên bệnh hoạn nào đó bà con xa gần với Phượng.
And Ha thoroughly loathed that tactless, sickly Mr Nguyen, some relative or other of Phuong's.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngEm chỉ về cho đỡ ghiền vậy thôi, chớ bà con xa gần gì cũng chẳng còn ai, không có lấy một mái tranh để mà vào.
I only came back to ease my longing; I have no relatives near or far left, not even a thatched roof to go into.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thân tộc thì trừ ông Phủ ra, nó chẳng có bà con nội ngoại xa gần nào khác nữa.”“Anh ta nhớ lại những lời nói xa gần của Bảy Núi và lắc đầu mỉm cười một mình.”“Về già, vợ chồng nhà buôn được thảnh thơi, sung sướng, xa gần đều cảm đức mến ân.”“Hội lập rồi những người xa gần hễ họ có tâm-chí thì họ sẽ tìm đến mà xin gia-nhập.”“Bà Phủ mượn Trường-Xuân gởi thiệp mời bà con xa gần cùng những người quen hết thảy.”“Hôm qua chị có nói xa gần mà dỗ Thu Thủy, coi bộ nó đã bớt buồn rồi.”“Thiện nói nhiều xa gần để đốt giai đoạn sơ giao, làm như đã quen tôi, đã thân tôi từ lâu.”“Còn bên ông Hội đồng Nghiệp, gần đến đám cưới, ông cũng lo dọn dẹp nhà cửa, mời thân tộc xa gần.”