Ở xa nhau và bị cái gì ngăn ở giữa; cũng nói cái lạnh nhạt giữa hai người ở gần.
Tiếng Anh: Far apart with something between; also the coolness between two people who are near.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở xa nhau và bị cái gì ngăn ở giữa; cũng nói cái lạnh nhạt giữa hai người ở gần.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xa là không gần, cách là có cái ngăn. Nghĩa thứ nhứt là khoảng đường và khoảng thời gian: xa cách với nhau mấy năm nay, tám chín năm không xa cách, thời gian xa cách. Nghĩa thứ nhì không cần khoảng đường nào hết, mà là cái lạnh trong lòng dầu đang ở gần: chưa bao giờ Phấn thấy Tư Cầu xa cách mình như vậy, cô không còn thấy xa cách với ngôi nhà nữa. Làm danh từ thì đi với chữ sự, chữ nỗi niềm.
🇬🇧 The elements mean not near and having something between. The first sense is a distance of road or of time, years spent apart. The second needs no distance at all, being a coolness felt while close at hand, as when a woman finds a man distant from her, or ceases to feel distant from a house. As a noun it takes a classifier and names what two friends talk over on meeting again.
Thí dụ:
Xa cách với nhau mấy năm nay hai đứa nó gởi thơ từ với nhau luôn luôn không ngớt.
Apart from each other these several years, the two of them have sent letters back and forth without a break.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTừ đấy mặc dầu xa cách, tâm hồn nàng lúc nào cũng dường phảng phất hình ai.
From then on, though apart, her soul always seemed haunted by somebody's shape.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùySự xa cách đôi lúc cho tôi mang cảm tưởng chưa bao giờ mẹ nhìn thật khuôn mặt tôi.
The separation at times gives me the feeling that mother has never really looked at my face.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTám chín năm không xa cách không làm My thay đổi nhiều như tôi hằng tưởng.
Eight or nine years apart had not changed My as much as I had always supposed.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétXa cách lâu ngày thì đâm ra nhớ không nguôi, không trở lại thì không được.
Apart for long, one comes to miss without ceasing, and not going back will not do.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHạnh mong mau đến ngày tựu trường để gặp lại Lan, hàn huyên những nỗi niềm xa cách.
Hanh longed for the school term so as to meet Lan again and talk over the feelings of their separation.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCàng khó hiểu hơn là những bước chân ấy được in trên cát xa cách nhau.
Harder still to understand was that those footprints were pressed in the sand far apart from one another.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVà cũng thật kỳ lạ chưa bao giờ Phấn thấy Tư Cầu xa cách mình như vậy.
And it was truly strange that never before had Phan found Tu Cau so distant from her.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuDầu cho đứng xa cách cây số người ta cũng nhận ra chỗ khác này liền.
Even standing a kilometre apart, one would recognise this difference at once.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTự nhiên cô không còn thấy xa cách với ngôi nhà nữa, căn phòng cũng trở nên ấm cúng hơn.
Suddenly she no longer felt distant from the house, and the room grew warmer too.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xa cách với nhau mấy năm nay hai đứa nó gởi thơ từ với nhau luôn luôn không ngớt.”“Từ đấy mặc dầu xa cách, tâm hồn nàng lúc nào cũng dường phảng phất hình ai.”“Sự xa cách đôi lúc cho tôi mang cảm tưởng chưa bao giờ mẹ nhìn thật khuôn mặt tôi.”“Tám chín năm không xa cách không làm My thay đổi nhiều như tôi hằng tưởng.”“Xa cách lâu ngày thì đâm ra nhớ không nguôi, không trở lại thì không được.”“Hạnh mong mau đến ngày tựu trường để gặp lại Lan, hàn huyên những nỗi niềm xa cách.”“Càng khó hiểu hơn là những bước chân ấy được in trên cát xa cách nhau.”“Và cũng thật kỳ lạ chưa bao giờ Phấn thấy Tư Cầu xa cách mình như vậy.”