Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Quẫy mạnh tay chưn hay mình mẩy, giãy cho thoát, hay bơi lội tự do; nghĩa bóng là cựa cho thoát một sức trói buộc không thấy được.

Tiếng Anh: To thrash the arms and legs or the whole body, struggling to break free or splashing about freely; figuratively, to struggle against an unseen hold.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vùng vẫy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Quẫy mạnh tay chưn hay mình mẩy, giãy cho thoát, hay bơi lội tự do; nghĩa bóng là cựa cho thoát một sức trói buộc không thấy được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

2 nét nghĩa
1quẫy mạnh tay chưn, giãy cho thoát hay bơi lội tự dođời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái giãy của kẻ bị giữ, bị bắt trước hết: con Vàng Anh vùng vẫy có vẻ không bằng lòng, thầy vùng vẫy không chịu đi lại la om sòm, Túc vùng vẫy mắng chửi một hồi rồi mỏn hơi đuối sức nên nằm êm, cọp vùng vẫy nhưng giàn bầu chỉ bị lay chuyển. Con vật vào cạm thì người ta coi nó có thử vùng vẫy để thoát hay không. Nó cũng là cái quẫy của cá và người dưới nước: cá lóc cá trê cố vùng vẫy toan lội trở ngược, tay chân vùng vẫy thảnh thơi, bóng Tuyết Hạnh đang vùng vẫy trên những đợt sóng.

🇬🇧 The corpus uses the word first for the struggling of something held or caught, a bird, a man dragged off, a tiger under a trellis, an animal in a trap. It is also the thrashing of fish and of swimmers in the water.

Cụm thường gặp:
cố vùng vẫyvùng vẫy không chịuvùng vẫy để thoát
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Lý bắt chim trao cho Công chúa, con Vàng Anh vùng vẫy có vẻ không bằng lòng.

Ly caught the bird and handed it to the princess; the oriole struggled, seeming unwilling.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Thầy vùng vẫy không chịu đi, lại la om sòm biểu chú bếp phải buông ra.

He struggled and refused to go, and shouted loudly at the corporal to let go.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Túc vùng vẫy, mắng chửi một hồi rồi mỏn hơi đuối sức nên nằm êm.

Tuc thrashed about and cursed for a while, then, out of breath and spent, lay still.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Hằng hà sa số cá lóc, cá trê cố vùng vẫy, toan lội trở ngược.

Countless snakehead and catfish thrashed about, trying to swim back upstream.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Cọp vùng vẫy, nhưng giàn bầu chỉ bị lay chuyển mà không sập.

The tiger thrashed about, but the gourd trellis only shook and did not collapse.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Vân, Nhã ở cuối ngọn sóng cao, tay chân vùng vẫy thảnh thơi.

Van and Nha, at the end of the high wave, paddled their arms and legs at their ease.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Nàng nhìn bóng Tuyết Hạnh đang vùng vẫy trên những đợt sóng.

She watched Tuyet Hanh's figure splashing about on the waves.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Mạnh biết họ đi thăm bẫy thử xem con vật vào cạm có sảy hay không, hoặc có thử vùng vẫy, để thoát hay không.

Manh knew they were checking the traps to see whether any animal had got loose, or had struggled to escape.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
2nghĩa bóng: cựa cho thoát một sức trói buộc không thấy đượcđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Nghĩa bóng: không phải tay chưn mà cái trí, cái lòng cựa quậy cho thoát một sức trói buộc không thấy được, như cái lý người ta đưa ra mà mình cãi không lại: cái lý đó mạnh quá, mình khó vùng vẫy nổi. Kho văn cũng cho một vật không có hình vùng vẫy như con vật bị bắt: hạnh phước vùng vẫy không chịu để cho người ta nắm mà hưởng lâu dài.

🇬🇧 Figuratively, not the limbs but the mind or the heart strains to break free of an unseen hold, such as an argument one cannot answer: the reasoning is too strong, one can hardly struggle out of it. The corpus also lets a thing without form struggle like a caught animal: happiness struggles and will not let one hold it long.

Cụm thường gặp:
khó vùng vẫy nổivùng vẫy không chịu để nắm
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cái lý đó mạnh quá, mình khó vùng vẫy nổi.

That reasoning is too strong; one can hardly struggle free of it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Chị Mỹ ôi, tôi không dè hạnh phước của tôi tráo trở quá, nó vùng vẫy không chịu để cho tôi nắm mà hưởng lâu dài.

Oh, sister My, I never guessed my happiness would be so fickle; it struggles and will not let me hold it and enjoy it long.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lý bắt chim trao cho Công chúa, con Vàng Anh vùng vẫy có vẻ không bằng lòng.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Sự vùng vẫy của Hồng chỉ là phản ứng trẻ con đối với sức mạnh của Thảo.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 5
“Thầy vùng vẫy không chịu đi, lại la om sòm biểu chú bếp phải buông ra.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 4
“Túc vùng vẫy, mắng chửi một hồi rồi mỏn hơi đuối sức nên nằm êm.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 1
“Hằng hà sa số cá lóc, cá trê cố vùng vẫy, toan lội trở ngược.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đảng xăm mình
“Cọp vùng vẫy, nhưng giàn bầu chỉ bị lay chuyển mà không sập.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 2
“Vân, Nhã ở cuối ngọn sóng cao, tay chân vùng vẫy thảnh thơi.”
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 4
“Nàng nhìn bóng Tuyết Hạnh đang vùng vẫy trên những đợt sóng.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 3