Giằng ra mà bỏ đi vì giận, cái giận nói bằng thân chớ không bằng lời.
Tiếng Anh: To wrench away and go off in a huff, an anger spoken with the body and not with words.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giằng ra mà bỏ đi vì giận, cái giận nói bằng thân chớ không bằng lời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giằng ra vì giận. Đây là chữ Nam Bộ và nó tả cái giận không nói ra lời: người ta vùng vằng quay lưng bỏ đi, vùng vằng ngồi xuống, vùng vằng nhổm lên, vùng vằng bỏ vào phòng, vùng vằng leo qua xuồng. Cái đáng để ý là nó gần như luôn kèm một động từ đi lại, vì cái giận nầy phải có chỗ mà đổ ra.
🇬🇧 To wrench away in anger. This is a Southern word for an anger not put into words: turning the back and going off, sitting down with a jerk, starting up, flouncing into a room, climbing across into a sampan. What is worth noticing is that it nearly always takes a verb of movement, since the anger must have somewhere to spend itself.
Thí dụ:
Hồng làm bộ giựt mình, nhưng vẫn còn ngây ngủ, vùng vằng rồi nằm yên trở lại.
Hong pretended to start, but being still half asleep she flounced about and then lay still again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThấy Tư Cầu làm thinh, Ba Kiên vùng vằng quay lưng bỏ đi và chửi thề ỏm tỏi.
Seeing Tu Cau keep silent, Ba Kien flounced round and went off swearing loudly.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô ta vùng vằng nhổm lên, lấy chùm bông ra, đoạn thẳng tay liệng luôn xuống nước.
She started up with a jerk, took out the bunch of flowers and flung it straight into the water.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCô bực tức nhìn theo Nhâm rồi vùng vằng ngồi xuống giặt nốt mớ quần áo.
She looked after Nham in vexation and then sat down with a jerk to finish washing the clothes.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHồng đã châu mày, đã vâng lời mẹ một cách vùng vằng, nên chàng hy vọng nàng trở ra ngay.
Hong had knitted her brows and obeyed her mother with a bad grace, so he hoped she would come out again at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròUyển giật mạnh bàn tay ra khỏi bàn tay cô gái, vùng vằng đi vào nhà.
Uyen pulled her hand hard out of the girl's hand and flounced into the house.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoHiếu vùng vằng toan đi về thì thoáng thấy Trọng, bước ra hành lang.
Hieu flounced about meaning to go home and then glimpsed Trong stepping out into the corridor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBị động, vùng vằng rồi Lực loàm ngoàm những gì không nghe rõ.
Startled, Luc flounced about and then mumbled something nobody could catch.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTú đứng vụt dậy, nàng không buồn nhìn nỗi ngơ ngác trên khuôn mặt Dương, vùng vằng bỏ về phòng.
Tu stood up all at once, and without troubling to look at the bewilderment on Duong's face she flounced off to her room.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiCô ba chót mõ vùng vằng đứng dậy bỏ đi ra ngoài trước.
The youngest of the three girls flounced up and went out ahead of them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hồng làm bộ giựt mình, nhưng vẫn còn ngây ngủ, vùng vằng rồi nằm yên trở lại.”“Thấy Tư Cầu làm thinh, Ba Kiên vùng vằng quay lưng bỏ đi và chửi thề ỏm tỏi.”“Cô ta vùng vằng nhổm lên, lấy chùm bông ra, đoạn thẳng tay liệng luôn xuống nước.”“Cô bực tức nhìn theo Nhâm rồi vùng vằng ngồi xuống giặt nốt mớ quần áo.”“Hồng đã châu mày, đã vâng lời mẹ một cách vùng vằng, nên chàng hy vọng nàng trở ra ngay.”“Uyển giật mạnh bàn tay ra khỏi bàn tay cô gái, vùng vằng đi vào nhà.”“Hiếu vùng vằng toan đi về thì thoáng thấy Trọng, bước ra hành lang.”“Bị động, vùng vằng rồi Lực loàm ngoàm những gì không nghe rõ.”