Bật người đứng hay ngồi dậy thật nhanh, đột ngột; nói bóng là trỗi dậy mạnh mẽ.
Tiếng Anh: To spring up suddenly and quickly from lying or sitting; figuratively, to rise up forcefully.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bật người đứng hay ngồi dậy thật nhanh, đột ngột; nói bóng là trỗi dậy mạnh mẽ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người đang nằm hay đang ngồi bỗng bật dậy vì một ý nghĩ, một cảm xúc hay một việc gấp: tung chăn vùng dậy, nửa đêm vùng dậy viết thơ, đột nhiên vùng dậy chạy đi tắt đèn. Nó hay đi với đứng, ngồi và chạy. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng cho sức sống trỗi lên, như sinh lực chực vùng dậy.
🇬🇧 The corpus often uses it for someone lying or sitting who suddenly springs up from a thought, a feeling or an urgent task: throwing off the blanket and leaping up, getting up at midnight to write a letter, jumping up to turn off the light. It pairs with stand, sit and run. The corpus also uses it figuratively for vitality surging, like strength ready to spring back.
Thí dụ:
Uyển tung chăn vùng dậy, như một đứa trẻ con, Uyển quên hẳn Uyển của tuổi lớn.
Uyen threw off the blanket and sprang up like a child, quite forgetting her grown up self.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTú thấy cơn buồn tràn ứ trong lòng, nàng vùng dậy, thay nhanh bộ đồ đi chơi.
Tu felt sadness flood her heart; she sprang up and quickly changed into going out clothes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTôi đứng vùng dậy và Vũ ù té chạy lên nhà trên, vừa chạy vừa cười nắc nẻ.
I sprang to my feet and Vu fled to the front room, running and laughing uproariously.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTôi buông mình trở lại giường, rồi đột nhiên vùng dậy chạy đi tắt đèn, đóng kín cửa sổ.
I fell back onto the bed, then suddenly leapt up to turn off the light and shut the window tight.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaAnh về rồi em buồn vớ vẩn và lo kinh khủng, nửa đêm không ngủ được em vùng dậy viết cho anh.
After you left I felt vaguely sad and terribly anxious; unable to sleep at midnight, I got up to write to you.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTôi vùng dậy định bước qua phòng mẹ nhưng chị Sáu đã ngăn tôi.
I sprang up meaning to go to Mother's room, but Chi Sau stopped me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiNho bị đè dưới ấy ngộp quá, nên mặc dầu nể vợ, vẫn phải chống trả, vùng dậy lên, khiến Hảo té nhào.
Pinned underneath and suffocating, Nho, despite deferring to his wife, had to fight back and heave himself up, sending Hao tumbling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoThảo ngồi vùng dậy, nàng nhẹ nhàng đến bên giường chị.
Thao sat bolt upright, then went gently to her sister's bed.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngHọ gầy sút hẳn đi nhưng còn thoáng thấy được sinh lực dồi dào dưới làn da nó chực vùng dậy khi được bồi dưỡng.
They had grown thin, but one could still glimpse the abundant vitality under their skin, ready to spring back with nourishment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoAnh ta lăn mình lùi lại phía sau, rồi vùng dậy phóng người thẳng lại phía Châu Tiếp và cứ bám sái lấy địch thủ.
He rolled back, then sprang up and hurled himself straight at Chau Tiep, clinging to his opponent.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Uyển tung chăn vùng dậy, như một đứa trẻ con, Uyển quên hẳn Uyển của tuổi lớn.”“Tú thấy cơn buồn tràn ứ trong lòng, nàng vùng dậy, thay nhanh bộ đồ đi chơi.”“Tôi đứng vùng dậy và Vũ ù té chạy lên nhà trên, vừa chạy vừa cười nắc nẻ.”“Tôi buông mình trở lại giường, rồi đột nhiên vùng dậy chạy đi tắt đèn, đóng kín cửa sổ.”“Anh về rồi em buồn vớ vẩn và lo kinh khủng, nửa đêm không ngủ được em vùng dậy viết cho anh.”“Tôi vùng dậy định bước qua phòng mẹ nhưng chị Sáu đã ngăn tôi.”“Nho bị đè dưới ấy ngộp quá, nên mặc dầu nể vợ, vẫn phải chống trả, vùng dậy lên, khiến Hảo té nhào.”“Thảo ngồi vùng dậy, nàng nhẹ nhàng đến bên giường chị.”