Trong bụng yên, không còn lo, vì đã có chỗ dựa hoặc đã biết cho rõ.
Tiếng Anh: Easy within and no longer anxious, having something to lean on or knowing the thing for certain.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trong bụng yên, không còn lo, vì đã có chỗ dựa hoặc đã biết cho rõ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng miền Nam nói cái yên trong bụng. Trong kho văn nó luôn luôn có một cái cớ đứng trước, và cái cớ đó phần nhiều là một lời người khác nói hoặc một cái mình thấy: thấy Dần đi mạnh mẽ không lo sợ gì hết thì chàng vững bụng, nghe anh nói mạnh mẽ quá thì thầy vững bụng, nụ cười hiền hòa của ông Chúa đã làm cho ông Bá Vạn vững bụng, lời cương quyết của chàng làm cho mọi người vững bụng. Nó cũng do cái biết mà ra: anh ta biết đường đi rồi nên vững bụng. Nó nhận chữ cho, chữ hơn: cho vững bụng, muốn vững bụng hơn. Và kho văn hay đặt nó ngay trước cái việc mình dám làm tiếp.
🇬🇧 This is the Southern way of naming the quiet within. In the corpus there is always a cause standing before it, and that cause is mostly something another said or something one saw. It comes of knowing, too. It takes the words for so as to and for more. And the corpus puts it right before the thing one then dares to do.
Thí dụ:
Đạt thấy Dần đi mạnh mẽ không lo sợ gì hết, thì chàng vững bụng cứ đi theo.
Dat, seeing Dan walk out boldly with no fear at all, was easy in himself and followed on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNhưng nghĩ đi với Quí, lại lên đó có nhà sẵn cho mà ở, thì cũng có hơi vững bụng.
But thinking that he would go with Qui and that there was a house up there ready for him, he was somewhat easier in himself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻAnh ta biết đường đi rồi nên vững bụng, tối lại ngủ ngon giấc, chẳng còn tư lự chi nữa.
He knew the road now and so was easy in himself, and that night he slept soundly and brooded no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTuy nhiên họ còn coi chừng một cách kín đáo vì họ chưa vững bụng lắm.
Even so they kept a quiet watch, for they were not very easy in themselves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThầy giáo Phát nghe anh nói mạnh mẽ quá, thì thầy vững bụng chút đỉnh nên thầy bớt buồn.
Master Phat, hearing him speak so boldly, was a little easier in himself and his sadness lifted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiNhưng nụ cười hiền hòa của ông Chúa đã làm cho ông Bá Vạn vững bụng.
But the master's mild smile had made Ba Van easy in himself.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrời nầy thì biết sợ ai nom theo mình nên vững bụng lắm!
In weather like this, who is there to fear watching me, so I am very easy in myself.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMuốn vững bụng hơn, mình cho thằng Nhi theo coi chừng.
To be easier in ourselves, let us send the boy Nhi along to keep watch.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauÔng Hội đồng vững bụng, bước lại mở cửa thật nhanh.
The councillor, easy in himself, stepped over and opened the door very quickly.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTin ấy giúp cho người ta càng vững bụng hơn nữa.
That news helped people to be easier in themselves still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đạt thấy Dần đi mạnh mẽ không lo sợ gì hết, thì chàng vững bụng cứ đi theo.”“Nhưng nghĩ đi với Quí, lại lên đó có nhà sẵn cho mà ở, thì cũng có hơi vững bụng.”“Anh ta biết đường đi rồi nên vững bụng, tối lại ngủ ngon giấc, chẳng còn tư lự chi nữa.”“Tuy nhiên họ còn coi chừng một cách kín đáo vì họ chưa vững bụng lắm.”“Thầy giáo Phát nghe anh nói mạnh mẽ quá, thì thầy vững bụng chút đỉnh nên thầy bớt buồn.”“Nhưng nụ cười hiền hòa của ông Chúa đã làm cho ông Bá Vạn vững bụng.”“Trời nầy thì biết sợ ai nom theo mình nên vững bụng lắm!”“Muốn vững bụng hơn, mình cho thằng Nhi theo coi chừng.”