Hạp với ý mình, ưng; và làm cho vừa ý là làm cho người ta ưng.
Tiếng Anh: Agreeable to one's mind; and to satisfy somebody is to make them content.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hạp với ý mình, ưng; và làm cho vừa ý là làm cho người ta ưng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hạp ý. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai chiều. Chiều mình ưng: mặc chiếc áo vừa ý nhứt, coi chiếc nào vừa ý thì lấy, không có thứ nào vừa ý hết. Chiều làm cho người khác ưng: lo làm cho vừa ý chồng, lo làm cho vừa ý ông đặng đền đáp. Nó cũng đọc được trên mặt: coi bộ vừa ý lắm, như không vừa ý một điều gì.
🇬🇧 Agreeable to the mind. In the Southern corpus it runs two ways. One's own contentment: wearing the dress one likes best, choosing whichever car suits, finding nothing at all that suits. And making another content: working to please a husband, working to please a benefactor. It can also be read in the face.
Thí dụ:
Với lại có hai thằng kia nó theo tò mò luôn làm cho mình cũng chưa được vừa ý.
Besides, those two keep following out of curiosity, so I am not yet content either.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNay ở nhà tôi chẳng may mất rồi, tôi lại càng lo làm cho vừa ý chồng hơn nữa.
Now that my wife has unluckily died, I am the more anxious to please my husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhMặc chiếc áo vừa ý nhất, cô Quá nghe dễ chịu lắm, đẹp hơn lên và dạn dĩ hơn lên.
Wearing the dress she liked best, Miss Qua felt very easy, handsomer and bolder besides.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcKhách ra về ai cũng vui lòng, mà chủ nhà cùng các nhơn thân ở lại ai cũng vừa ý.
The guests all went home pleased, and the host and the relations who stayed were all content.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻMá tôi nói có ý muốn nói vợ cho tôi, song chưa thấy nơi nào vừa ý nên chưa tính.
My mother means to find me a wife, but has seen nowhere that suits her and so has not settled it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhBà Phủ hỏi Phú Thứ coi vừa ý hay không, thì ông cứ cười hoài không chịu nói.
The prefect's wife asked Phu Thu whether it suited him, and he only laughed and would not say.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnCòn khách thì không thốt ra lời nào cũng có kẻ dưng tới tay món uống vừa ý.
And the guests spoke no word, yet somebody put into their hands the drink that suited them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChị ta đứng coi chơi, hễ ai ăn thì chị ta ngó tiền bạc lom lom, coi bộ vừa ý lắm.
She stood watching, and whenever anybody ate she eyed the money fixedly and looked very well content.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNàng ghé mấy tiệm bán lãnh nhiều kiếm hàng mà mua, thì không có thứ nào vừa ý hết.
She called at several silk shops looking for cloth to buy, and found nothing at all that suited her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuBa người bàn tính gần nửa đêm mà chưa tính ra một giải pháp nào cho vừa ý.
The three of them talked until near midnight and had still found no solution to please them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Với lại có hai thằng kia nó theo tò mò luôn làm cho mình cũng chưa được vừa ý.”“Nay ở nhà tôi chẳng may mất rồi, tôi lại càng lo làm cho vừa ý chồng hơn nữa.”“Mặc chiếc áo vừa ý nhất, cô Quá nghe dễ chịu lắm, đẹp hơn lên và dạn dĩ hơn lên.”“Khách ra về ai cũng vui lòng, mà chủ nhà cùng các nhơn thân ở lại ai cũng vừa ý.”“Má tôi nói có ý muốn nói vợ cho tôi, song chưa thấy nơi nào vừa ý nên chưa tính.”“Bà Phủ hỏi Phú Thứ coi vừa ý hay không, thì ông cứ cười hoài không chịu nói.”“Còn khách thì không thốt ra lời nào cũng có kẻ dưng tới tay món uống vừa ý.”“Chị ta đứng coi chơi, hễ ai ăn thì chị ta ngó tiền bạc lom lom, coi bộ vừa ý lắm.”