Vui mà tươi, cái vui hiện ra sáng sủa, dùng cho người và cho cảnh.
Tiếng Anh: Cheerful and fresh, a gladness that brightens, of people and of places.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vui mà tươi, cái vui hiện ra sáng sủa, dùng cho người và cho cảnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vui mà tươi. Hai chữ ghép lại nên nó khác chữ vui một mình: vui thì ở trong, còn tươi thì hiện ra ngoài, nên vui tươi là cái vui thấy được. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng cho người, cho giọng hát, cho bầu không khí, và cho cảnh vật: trước cảnh vui tươi của tạo vật, quãng đời vui tươi khi cắp sách, một bầu không khí vui tươi thân mật.
🇬🇧 Cheerful and fresh. The compound differs from the plain word for glad: gladness is within while freshness shows, so this is a gladness one can see. In the Southern corpus it serves for people, for a singing voice, for the air of a house, and for scenery, as of the cheerful face of created things or a cheerful stretch of schooldays.
Thí dụ:
Ông chỉ còn thiếu món nầy thôi, thiếu sự vui tươi nơi người nội tướng của ông.
He wanted only this one thing, the cheerfulness of the mistress of his own house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTrên sông xanh người ta không còn nghe tiếng hát vui tươi trong trẻo của nàng.
On the green river people no longer heard her cheerful clear singing.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủÔng Vinh vừa nói vừa cười hề hề, như sống lại quãng đời vui tươi khi cắp sách.
Mister Vinh spoke and laughed by turns, as though living again the cheerful years of his schooldays.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaChàng tuổi trẻ đã đem lại cho gia đình cụ một bầu không khí vui tươi thân mật.
The young man had brought into the old man's household an air of warmth and cheer.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNàng cũng chẳng có lý do để vui tươi thình lình như vậy nhưng cứ vui tươi được.
She had no reason to be suddenly cheerful either, and yet cheerful she could be.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTrước cảnh vui tươi của tạo vật, Thúy thấy lòng rộn lên những tình cảm dạt dào.
Before the cheerful face of created things, Thuy felt her heart stir with brimming feelings.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmChỗ của chúng phải vui tươi trẻ trung, sinh động hơn cái không khí ủ rủ nầy.
Their place ought to be cheerful and young and lively, and not this gloomy air.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChúng vừa đi vừa ca hát giọng hát thanh thanh vang lừng những âm hưởng vui tươi.
They walked and sang, and the light voices rang out with cheerful echoes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmMột hôm, vào giờ Việt văn, giáo sư bước vào lớp với vẻ mặt vui tươi hơn mọi bữa.
One day, in the Vietnamese lesson, the master came into the class with a face cheerfuller than usual.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiMỗi lần gặp mẹ chồng tôi cố gắng tạo một bầu không khí vui tươi cho cụ bằng lòng.
Each time I meet my mother in law I try to make a cheerful air about her so she may be content.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông chỉ còn thiếu món nầy thôi, thiếu sự vui tươi nơi người nội tướng của ông.”“Trên sông xanh người ta không còn nghe tiếng hát vui tươi trong trẻo của nàng.”“Ông Vinh vừa nói vừa cười hề hề, như sống lại quãng đời vui tươi khi cắp sách.”“Chàng tuổi trẻ đã đem lại cho gia đình cụ một bầu không khí vui tươi thân mật.”“Nàng cũng chẳng có lý do để vui tươi thình lình như vậy nhưng cứ vui tươi được.”“Trước cảnh vui tươi của tạo vật, Thúy thấy lòng rộn lên những tình cảm dạt dào.”“Chỗ của chúng phải vui tươi trẻ trung, sinh động hơn cái không khí ủ rủ nầy.”“Chúng vừa đi vừa ca hát giọng hát thanh thanh vang lừng những âm hưởng vui tươi.”