Vui vẻ, thích thú trong lòng; cũng dùng như động từ chỉ việc hưởng một niềm vui, như vui thú gia đình.
Tiếng Anh: Cheerful and delighted; also used as a verb for enjoying a pleasure, as in enjoying family life.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vui vẻ, thích thú trong lòng; cũng dùng như động từ chỉ việc hưởng một niềm vui, như vui thú gia đình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó theo hai lối. Một là tả nét mặt, tiếng cười hay cử chỉ vui vẻ: cười khúc khích vui thú, khuôn mặt sáng rực vui thú, quậy muỗng leng keng một cách vui thú. Hai là đặt trước một danh từ chỉ niềm vui người ta hưởng: vui thú gia đình, vui thú vợ chồng, vui thú phong lưu. Nó cũng hay đi trong câu phủ định, như chẳng vui thú gì.
🇬🇧 The corpus uses it in two ways. First, to describe a cheerful face, laugh or gesture: giggling with delight, a face glowing with pleasure, stirring a spoon merrily. Second, before a noun naming a pleasure one enjoys: the joys of family life, of married life, of a leisured life. It also often appears in the negative, like finding no pleasure in it.
Thí dụ:
Theo tôi hễ có vợ thì ở nhà vui thú gia đình tốt hơn là kiếm thú vui khác.
In my view, once you have a wife, enjoying family life at home is better than seeking other amusements.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVân cười khúc khích vui thú, Uyên tránh đôi mắt gườm gườm của Nhã, chạy vụt lên lầu.
Van giggled with delight, and Uyen, avoiding Nha's glare, dashed upstairs.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaCòn vạn vật học thì như trò trẻ con đối với nhà vật lý học, nên Hòa cũng chẳng vui thú gì.
And natural history is child's play to a physicist, so Hoa found no pleasure in it either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngUyển cũng chúc Dũng một câu tương tự, y hệt như ngày còn đi lang thang với Dũng vui thú ồn ào.
Uyen wished Dung something similar, just like the days of wandering noisily and happily with Dung.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoThầy lập tâm ở một mình mà vui thú phong-lưu, thầy nhứt định xa phu-nữ đặng khỏi mang tình giả.
He resolved to live alone enjoying a leisured life, determined to keep away from women so as not to fall for false love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanHọ vừa xem xong một vở phim chiếu lại đoạn đời niên thiếu của họ, vui thú không biết bao nhiêu.
They had just watched a film replaying their youth, and were delighted beyond measure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChẳng biết Dương nghĩ gì mà khuôn mặt Dương sáng rực vui thú.
Who knows what Duong was thinking, but Duong's face glowed with pleasure.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiUyển Nhi cũng quậy chiếc muỗng leng keng một cách vui thú.
Uyen Nhi too stirred her spoon with a merry clink.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiMà chị trách là trách anh ham lo bề làm ăn, còn ít ưa vui thú vợ chồng chớ không có trách anh điều chi khác.
My only complaint is that you are so busy with work that you care too little for the joys of married life, nothing else.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCần gì qua bên Tàu mới hưởng được vui thú.
Why go all the way to China to find pleasure?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo tôi hễ có vợ thì ở nhà vui thú gia đình tốt hơn là kiếm thú vui khác.”“Vân cười khúc khích vui thú, Uyên tránh đôi mắt gườm gườm của Nhã, chạy vụt lên lầu.”“Còn vạn vật học thì như trò trẻ con đối với nhà vật lý học, nên Hòa cũng chẳng vui thú gì.”“Uyển cũng chúc Dũng một câu tương tự, y hệt như ngày còn đi lang thang với Dũng vui thú ồn ào.”“Thầy lập tâm ở một mình mà vui thú phong-lưu, thầy nhứt định xa phu-nữ đặng khỏi mang tình giả.”“Họ vừa xem xong một vở phim chiếu lại đoạn đời niên thiếu của họ, vui thú không biết bao nhiêu.”“Chẳng biết Dương nghĩ gì mà khuôn mặt Dương sáng rực vui thú.”“Uyển Nhi cũng quậy chiếc muỗng leng keng một cách vui thú.”