Là vui mà có tiếng có động, nên nó khác vui ở chỗ nó phải nghe được: một mình thì vui chớ không vui nhộn.
Tiếng Anh: Merry and noisy with it, a gladness one can hear.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là vui mà có tiếng có động, nên nó khác vui ở chỗ nó phải nghe được: một mình thì vui chớ không vui nhộn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vui mà có tiếng có động. Nó khác vui ở chỗ nó phải nghe được: một mình thì vui chớ không vui nhộn, phải có đông người, có tiếng cười, có tiếng nói. Vì vậy nó dùng cho một lớp học, một khu phố, một cái nhà bữa có khách, và cho Sài Gòn buổi tối.
🇬🇧 Glad and noisy with it. It differs from plain gladness in having to be heard: alone one may be glad but not this, for it wants a crowd and laughter and talk. So it serves for a schoolroom, a street, a house on the day a guest comes, and for Sài Gòn in the evening.
Thí dụ:
Anh vẫn bảo với em là Sài gòn mười giờ đêm vui nhộn nhất, ồn ào nhất.
You always tell me that Sài Gòn at ten at night is the merriest and the noisiest of all.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngNhiều lúc Trà cũng nhớ trường, nhớ lớp học vui nhộn với từng gương mặt bạn bè thân quen.
Often she missed the school and the merry classroom with every familiar face in it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiKhông vui nhộn như tụi bây mong mỏi đâu mà chỉ vui nhè nhẹ thôi.
It will not be as merry as you all hope, only mildly pleasant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoMọi người về đến biệt thự Mùa Đông bằng những ồn ào và vui nhộn.
Everybody came back to the winter villa in noise and merriment.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNàng cũng giống chàng ở sự hoạt động, ở những ồn ào vui nhộn.
She was like him in being active, in her noisy merriment.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngSau lưng Quỳnh, tiếng cười của chị thảo ròn tan, vui nhộn.
Behind her, her sister's laughter rang out crisp and merry.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiNhững buổi cuối tuần như hôm nay, Sài-gòn vui nhộn không biết bao nhiêu, và đèn Sài-gòn sáng không biết bao nhiêu.
On a weekend like today Sài Gòn is merry beyond measure, and its lamps are bright beyond measure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHôm qua là cả một không khí hoạt động bánh trái vui nhộn, nhưng hôm nay đây, họ đã đi, mang theo họ cả khung trời.
Yesterday there was a whole air of merry activity over the cakes, but today they have gone and taken the whole sky with them.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnNay cũng chính chỗ nầy, mà nơi chốn nầy lại chứng kiến những thứ khác vui nhộn hơn, nhưng lại không có sự sống như cuộc sống âm thầm hôm nọ.
Now at this same place, this very spot witnesses other things merrier still, and yet without the life that quiet living had the other day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTuổi trẻ vui nhộn và thật dễ thương.
Youth is merry and truly dear.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh vẫn bảo với em là Sài gòn mười giờ đêm vui nhộn nhất, ồn ào nhất.”“Nhiều lúc Trà cũng nhớ trường, nhớ lớp học vui nhộn với từng gương mặt bạn bè thân quen.”“Không vui nhộn như tụi bây mong mỏi đâu mà chỉ vui nhè nhẹ thôi.”“Mọi người về đến biệt thự Mùa Đông bằng những ồn ào và vui nhộn.”“Nàng cũng giống chàng ở sự hoạt động, ở những ồn ào vui nhộn.”“Sau lưng Quỳnh, tiếng cười của chị thảo ròn tan, vui nhộn.”“Những buổi cuối tuần như hôm nay, Sài-gòn vui nhộn không biết bao nhiêu, và đèn Sài-gòn sáng không biết bao nhiêu.”“Hôm qua là cả một không khí hoạt động bánh trái vui nhộn, nhưng hôm nay đây, họ đã đi, mang theo họ cả khung trời.”