Là vui vì có tin lành, nên nó khác vui vẻ ở chỗ vui vẻ là cái tánh còn vui mừng là cái vui do một việc mới xảy ra.
Tiếng Anh: Glad at good news.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là vui vì có tin lành, nên nó khác vui vẻ ở chỗ vui vẻ là cái tánh còn vui mừng là cái vui do một việc mới xảy ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vui vì có tin lành. Nó khác vui vẻ ở chỗ vui vẻ là cái tánh hoặc cái không khí lâu dài, còn vui mừng là cái vui do một việc mới xảy ra. Vì vậy nó luôn có cái cớ đi kèm: thấy Bá Kỳ về thảy đều vui mừng. Nó cũng làm danh từ, nỗi vui mừng, và trong truyện nó là thứ khó che, nó nhảy lên mắt người ta.
🇬🇧 Glad because of good news. It differs from a cheerful temper in that the temper lasts while this gladness comes of something just happened, so a cause always goes with it. It works as a noun too, and in stories it is a thing hard to hide, for it leaps up into the eyes.
Thí dụ:
Minh cố che giấu nỗi vui mừng nó cứ chực nhảy vọt ra trên người, trên mặt anh.
He tried to hide the gladness that kept threatening to leap out over his body and his face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoRồi Tâm cười hề hề, không nói gì nhưng vui mừng nơi lòng anh nhảy lên mắt anh.
Then he laughed aloud and said nothing, but the gladness in his heart leapt up into his eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThiệt tôi không dè còn có ngày nay cho tôi biết vui mừng, cho tôi thấy xán lạn.
Truly I never thought there would come a day to let me know gladness and see brightness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĐỗ Thị với Thanh Huê, Thanh Kiều và Như Bình thấy Bá Kỳ về thảy đều vui mừng.
The three women and the other man, seeing him come home, were every one of them glad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnVĩnh Xuân cám ơn bà, thấy bà niềm nở sẵn lòng như ông, thầy vui mừng hết sức.
He thanked her, and seeing her as cordial and willing as her husband he was glad beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNếu quả thật vài tháng nữa cô Huôi phải đi tu thì bà vui mừng biết chừng nào.
If it is truly so that she must enter religion in a few months, how glad the lady would be.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐến trưa, vợ chồng trở về hết sức vui mừng, thấy đứa con mình làm đúng lời dặn.
At noon the couple came home most glad, seeing that their child had done exactly as bidden.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVợ chồng Trường với cô Lý hay tin ấy thì vui mừng, theo ép riết Phúc phải ở lại.
Hearing the news, the couple and the young lady were glad and pressed him hard to stay.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuThình lình, Định nấc lên một tiếng khiến Liên vui mừng không biết bao nhiêu.
Of a sudden he gave a sob, which made her glad beyond all measure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTôi vui mừng nhận thấy trong sự thay đổi của mình ngấm ngầm mang chút hạnh phúc.
I was glad to find in my own change a secret carrying of some little happiness.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Minh cố che giấu nỗi vui mừng nó cứ chực nhảy vọt ra trên người, trên mặt anh.”“Rồi Tâm cười hề hề, không nói gì nhưng vui mừng nơi lòng anh nhảy lên mắt anh.”“Thiệt tôi không dè còn có ngày nay cho tôi biết vui mừng, cho tôi thấy xán lạn.”“Đỗ Thị với Thanh Huê, Thanh Kiều và Như Bình thấy Bá Kỳ về thảy đều vui mừng.”“Vĩnh Xuân cám ơn bà, thấy bà niềm nở sẵn lòng như ông, thầy vui mừng hết sức.”“Nếu quả thật vài tháng nữa cô Huôi phải đi tu thì bà vui mừng biết chừng nào.”“Đến trưa, vợ chồng trở về hết sức vui mừng, thấy đứa con mình làm đúng lời dặn.”“Vợ chồng Trường với cô Lý hay tin ấy thì vui mừng, theo ép riết Phúc phải ở lại.”