Vừa vui vừa sướng, cái vui của cả một quãng đời chớ không phải một lúc.
Tiếng Anh: Happy and glad at once, the gladness of a whole stretch of life rather than a moment.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vừa vui vừa sướng, cái vui của cả một quãng đời chớ không phải một lúc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vừa vui vừa sướng. Hai chữ ghép lại cho cái vui nầy có thân xác ở trong, nên nó không phải cái cười một lúc mà là cái dễ chịu của cả một quãng sống. Trong kho văn Nam Bộ nó xuất hiện nhiều nhứt ở dạng hỏi ngược: vui sướng gì mà về, có vui sướng gì đâu mà mẹ nong nả, sống vui sướng gì đó mà sống. Ở dạng đó nó là một lời than rất Nam Bộ.
🇬🇧 Glad and happy at once. The compound gives the gladness a body, so it is not one moment's laughter but the ease of a whole stretch of living. In the Southern corpus it appears most often in a rhetorical question: what gladness is there in going home, what gladness was there in it, what gladness is there in such a living. In that form it makes a markedly Southern lament.
Thí dụ:
Nhà của mình giống như địa ngục, về đó thì bị chửi bị rủa, vui sướng gì mà về.
My house is like a hell, and going back there I am cursed and railed at, so what gladness is there in going.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuChung sống với ba con trong căn nhà nầy má vui sướng như ở trên cõi thần tiên.
Living with my three children in this house, I am as glad as though in a land of the immortals.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻÐêm thanh vắng, giữa tứ bề rừng bụi, anh Tư lúc ấy thấy vui sướng không cùng.
In the quiet of the night, with the brush and forest all round, Tu felt a boundless gladness.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNàng vẫn chưa ngủ và lấy làm vui sướng mà tưởng tượng đến sự trằn trọc của Tâm.
She had still not slept and was glad to picture Tam tossing and turning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhưng từ phút vui sướng trở đi, ông Chín không nói động tới việc dạy học nữa.
But from that glad moment on, Mister Chin never once mentioned the teaching again.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnSong cha xét lại dầu Tòa xả tội cho cha đi nữa, cha cũng không vui sướng gì.
But he thought it over, and even if the court acquitted him he would have no gladness of it either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTôi buồn là buồn về việc nhà, vì nó không làm cho tôi vui sướng chỗ nào hết.
What I grieve over is the household, because it gives me no gladness anywhere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhSự vui sướng lạ lùng tràn ngập trong tim nàng, gây cho nàng niềm hân hoan khó tả.
A strange gladness flooded her heart and roused in her a joy beyond describing.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônSống mà sầu não, sống mà ngậm đắng nuốt cay, sống vui sướng gì đó mà sống.
To live in sorrow, to live swallowing bitterness, what gladness is there in such a living.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhSống dường ấy thì thân như một khúc cây mục, có vui sướng gì mà phải sống!
To live so is to be a rotten log, and what gladness is there that one must go on living.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà của mình giống như địa ngục, về đó thì bị chửi bị rủa, vui sướng gì mà về.”“Chung sống với ba con trong căn nhà nầy má vui sướng như ở trên cõi thần tiên.”“Ðêm thanh vắng, giữa tứ bề rừng bụi, anh Tư lúc ấy thấy vui sướng không cùng.”“Nàng vẫn chưa ngủ và lấy làm vui sướng mà tưởng tượng đến sự trằn trọc của Tâm.”“Nhưng từ phút vui sướng trở đi, ông Chín không nói động tới việc dạy học nữa.”“Song cha xét lại dầu Tòa xả tội cho cha đi nữa, cha cũng không vui sướng gì.”“Tôi buồn là buồn về việc nhà, vì nó không làm cho tôi vui sướng chỗ nào hết.”“Sự vui sướng lạ lùng tràn ngập trong tim nàng, gây cho nàng niềm hân hoan khó tả.”