Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nhân lúc vui mà nói ra điều gì không tính trước; cũng chỉ việc ăn chút gì cho vui, cho đỡ buồn miệng.

Tiếng Anh: Saying something on the spur of the moment in a cheerful mood; also, eating a little something just for pleasure.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vui miệng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nhân lúc vui mà nói ra điều gì không tính trước; cũng chỉ việc ăn chút gì cho vui, cho đỡ buồn miệng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vui mà nói, ăn cho vuiđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai nghĩa. Một là nói chơi, nói lỡ khi đang vui: vui miệng rủ, vui miệng nói giễu lại, vui miệng nói lậu ra, một hôm vui miệng hỏi. Hai là ăn uống chút đỉnh cho vui, không phải cho no: nấu chè ăn cho vui miệng, ăn uống cái gì cho vui miệng, lấy gì làm vui miệng khách.

🇬🇧 The corpus uses it in two senses. First, saying something casually or letting it slip while in good spirits: inviting on a whim, joking back in kind, letting a secret slip, asking one day in passing. Second, eating a little just for pleasure, not to fill up: cooking sweet soup as a treat, having a snack for fun, offering guests something to nibble.

Cụm thường gặp:
vui miệng nóiăn cho vui miệngmột hôm vui miệng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vườn nhà chưa có món gì ăn được, có khách xa đến lấy gì làm vui miệng người ta.

Nothing in the garden is ready to eat yet; when guests come from afar, what can we offer them to nibble?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Có vài người khách tựu lại đánh bài, họ vui miệng rủ thầy nhứt đánh.

A few guests gathered to play cards, and on a whim they invited the head teacher to play.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Anh lại có mua đường và đậu, chắc để nấu chè ăn cho vui miệng vào những buổi trưa hay đầu hôm.

You also bought sugar and beans, surely to cook sweet soup as a treat at noon or in the evening.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Nàng cho con nhỏ ở cùng ăn cho vui miệng, và ăn được hai chén nàng giựt mình, nhìn nó rồi buông đũa.

She let the little maid eat with her for company, and after two bowls she started, looked at the girl and put down her chopsticks.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Nhưng đại ca nói thiệt hay là vui miệng cà rỡn chơi.

But were you serious, boss, or just joking around?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Ta ăn uống cái gì cho vui miệng rồi hãy xuống bến.

Let us eat and drink something for fun before going down to the landing.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Cô Đốc cũng vui miệng cô nói giễu lại.

Co Doc too joked back in kind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Ban đầu tôi cũng ngỡ chỉ có như vậy, nhưng sau, một hôm vui miệng, tôi hỏi ông bác sĩ Xuân, ổng nói ra sự thật, tôi mới biết đâu là đâu.

At first I thought that was all, but later, one day in passing, I asked Dr Xuan, and he told me the truth, and only then did I understand.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Nhờ ông đội đó khi quá chén rồi, ông vui miệng nói lậu ra nên gần hai tháng nay người ta mới được biết Thuận-Hóa thất thủ, bị binh Chúa Trịnh chiếm.

Thanks to that sergeant, who when tipsy let it slip, people learned only after nearly two months that Thuan Hoa had fallen to the Trinh lord's troops.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán

Bà Chủ nói không có, phải lên Sài gòn mà mua, rồi bà vui miệng bà nói có hai thứ thuốc gần hết, nên hôm thứ hai bà phải sai Cẩm Nhung đi Sài gòn mua đem về đó.

The mistress said there was none, one had to buy it in Saigon, and then chattering on she said two medicines were almost gone, so on Monday she had to send Cam Nhung to Saigon to buy them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vườn nhà chưa có món gì ăn được, có khách xa đến lấy gì làm vui miệng người ta.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
“Có vài người khách tựu lại đánh bài, họ vui miệng rủ thầy nhứt đánh.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 4
“Anh lại có mua đường và đậu, chắc để nấu chè ăn cho vui miệng vào những buổi trưa hay đầu hôm.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 3
“Nàng cho con nhỏ ở cùng ăn cho vui miệng, và ăn được hai chén nàng giựt mình, nhìn nó rồi buông đũa.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
“Nhưng đại ca nói thiệt hay là vui miệng cà rỡn chơi.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 2.1
“Ta ăn uống cái gì cho vui miệng rồi hãy xuống bến.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
“Cô Đốc cũng vui miệng cô nói giễu lại.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 2
“Ban đầu tôi cũng ngỡ chỉ có như vậy, nhưng sau, một hôm vui miệng, tôi hỏi ông bác sĩ Xuân, ổng nói ra sự thật, tôi mới biết đâu là đâu.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Thèm Mùi Đất